Thống kê
Hôm nay : 3
Tháng 12 : 75
Năm 2022 : 4.079
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH NUÔI DƯỠNG GIÁO DỤC LỚP 5 TUỔI A TRƯỜNG MẦM NON ĐÔNG PHƯƠNG

 

 

                                                        KẾ HOẠCH

NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ GIÁO DỤC

LỚP 5 – 6  TUỔI B

 NĂM HỌC 2022 – 2023

 

           - Căn cứ chương trình giáo dục năm học 2022-2023 trường mầm non Đông Phương

- Căn cứ kế hoạch của trường mầm non Đông Phương về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023;

         - Căn cứ kế hoạch số 12/QĐ-TrMN ngày 01 tháng 9 năm 2022 của trường mầm non Đông Phương về việc triển khai kế hoạch giáo dục năm học 2022-2023;

         - Căn cứ kế hoạch số 12/QĐ-TrMN ngày 01 tháng 9 năm 2022 của trường mầm non Đông Phương về việc triển khai kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng năm học 2022-2023

         - Căn cứ vào tình hình thực tế giáo viên và khả năng của trẻ trong lớp.

 Lớp 5TB xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và giáo dục năm học 2022 – 2023 như sau:

  1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH LỚP 5 - 6 TUỔI A

- Lớp 5 – 6 tuổi B gồm 2 giáo viên:

+ Cô Lê Thị Hà – Trình độ: Đại học sư phạm Mầm non

+ Cô Hoàng Thị Mừng – Trình độ: Cao đẳng sư phạm Mầm non

- Lớp 5 – 6 tuổi B gồm có 48 cháu:

+ Nam: 20 cháu; Nữ: 28 cháu

+ Sức khỏe bình thường: 45 cháu. Thừa cân: 1 cháu. SDD:  2  cháu

1. Thuận lợi:

 - Lớp nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của ban giám hiệu. Sự quan tâm giúp đỡ tậm tình của chi hội phụ huynh và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.

- Giáo viên của lớp  năng động, nhiệt tình, có lòng yêu nghề mến trẻ, có tinh thần trách nhiệm cao, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ giáo viên trong lớp đều tiếp cận với công nghệ thông tin và có chứng chỉ A, B tin học.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị trong trường ngày càng khang trang, trường xanh sạch đẹp rộng rãi thoáng mát đáp ứng tốt cho nhu cầu dạy và học của cô và trẻ.

Đa số trẻ trong lớp đã học qua lớp mẫu giáo 4-5 tuổi. Trẻ có nề nếp trong sinh hoạt, nhanh nhẹn và tự làm được một số việc tự phục vụ.
         - Lớp  thực hiện chương trình đổi mới. tích cực thực hiện bộ chuẩn 5 tuổi.

         - Giác ngộ của người dân về giáo dục MN ngày càng cao, họ đã có ý thức đầu tư cho việc học tập của trẻ và tự nguyện đưa con ra trường ra lớp. 

2. Khó khăn:

- Giáo viên phụ trách lớp kiêm nhiệm công tác của  nhà trường nên ít nhiều ảnh hưởng đến việc chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Học sinh : Nhận thức không đồng đều, có cháu hay nô nghịch, tăng động không tập trung chú ý, có cháu nhút nhát nên khó khăn trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.

- Phụ huynh: Đa số phụ huynh đi làm công ty nên không dành nhiều thời gian cho con hoặc có những phụ huynh đi làm ăn xa để con ở nhà với ông bà đã già chưa quan tâm đến việc chăm sóc giáo dục trẻ còn phó mặc cho nhà trường

-  Phụ huynh đa số chưa phối hợp tốt với giáo viên chủ nhiệm trong việc tập tính tự lập cho trẻ, đưa đón trẻ chưa đúng giờ làm ảnh hưởng đến hoạt động của lớp.

B. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

1. Phân phối thời gian

 Thực hiện theo chương trình của bộ giáo dục đào tạo là 35 tuần/ năm học. Kì I là 18 tuần, Kì II là 17 tuần bắt đầu thực hiện chương trình từ ngày 05/09/2022 đến ngày 20/5/2022. Kế hoạch chăm sóc, giáo dục hàng ngày thực tiện theo chế độ sinh hoạt cho từng độ tuổi phù hợp với sự phát triển của trẻ và điều kiện của nhà trường. Thời điểm nghỉ hè, lễ Tết, nghỉ học kỳ theo quy định chung của toàn ngành.

 

2. Chế độ sinh hoạt

Thời gian

Hoạt động

Thời gian mùa đông

Thời gian mùa hè

80 - 90 phút

Đón trẻ, chơi, thể dục sáng

6h30 phút - 8h00

6h45phút -8h05 phút

30 - 40 phút

Hoạt động học

8h00 -8h40 phút

8h05phút -8h45 phút

40 - 50 phút

Chơi, hoạt động ở các góc

 8h 40 phút - 9h10 phút

 8h45phút-9h10 phút

30 - 40 phút

Chơi ngoài trời

9h10 phút -9h50 phút

9h10phút -9h50 phút

20-30 phút

Vệ sinh cá nhân

9h50 phút- 10h15phút

9h50phút-10h15phút

60 - 70 phút

Ăn bữa chính

10h15phút- 11h25 phút

10h15phút-11h25P

140 - 150 phút

Ngủ

11h25phút -14h00

11h25phút -14h00

20-30 phút

Vệ sinh cá nhân

14h-14h30 phút

14h00-14h30 phút

20 - 30 phút

Ăn bữa phụ

14h30 phút-15h00

14h30 phút-15h00

70 - 80 phút

Chơi, hoạt động theo ý thích

15h00-16h00

15h00-16h00

60 - 70 phút

Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ

16h00 -17h00

16h00 -17h00

            (Thứ tự, thời gian thực hiện các hoạt động trong ngày có thể linh động thay đổi tuỳ theo điều kiện và tình hình thực tế của nhóm lớp.)

 

C. KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG:

I. Nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe

   1. Tổ chức ăn:

a. Chỉ tiêu:

Phấn đấu: Ăn bán trú  :  48/48= 100%

Mức ăn chính 15.000 đồng/ ngày

b. Biện pháp:

    - Tuyên truyền với các bậc phụ huynh huy động trẻ ăn bán trú đạt 100%

    - Tham mưu với ban giám hiệu và bộ phận nuôi dưỡng của trường:

+ Hợp đồng thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo an toàn thực phẩm

+ Tính khẩu phần ăn dinh dưỡng mỗi ngày

+ Thay đổi thực đơn theo tuần , mùa để trẻ ăn ngon miệng hết xuất

 + Đảm bảo an toàn thực phẩm khi chế biến và hợp đồng mua bán thực phẩm.

 + Lưu mẫu thức ăn và hủy mẫu thức ăn  đúng quy định

- Tổ chức tốt bữa ăn, động viên trẻ ăn hết xuất, đảm bảo vệ sinh bữa ăn

              -100% số trẻ được tiêm chủng đầy đủ theo quy định được theo dõi bầng biểu đồ tăng trưởnvà khám sức khoẻ định kỳ 1năm 2 lần được bảo đảm về thể chất và tinh thần

- Lớp thực hiện nề nếp vệ sinh cô cá nhân trẻ và bảo vệ môi trường theo đúng quy chế của Bộ GD&ĐT và tổ chức cho trẻ ăn bán trú. Tỷ lệ trẻ ăn bán trú đạt 100% trở lên và 100% số trẻ suy DD được ăn phục hồi. tỷ lệ trẻ em phát triển kênh bình thường cân nặng đạt 98% trở lên, chiều cao đạt 98% trở lên

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, không để xảy ra dịch bệnh, ngộ độc, tai nạn trong trường Mầm non

              -  Tổ chức tốt bữa ăn cho trẻ đảm bảo vệ sinh, chất lượng; có những cải tiến tạo bầu không khí vui vẻ, thoải mái giữa cô và trẻ giúp cháu ăn ngon miệng hứng thú trong trong giờ ăn.


              - Tất cả các cháu được làm vệ sinh trước khi ăn  và đánh răng xúc miệng bằng nước muối sau khi ăn.

            - Dụng cụ ăn uống , bàn chải đánh răng của trẻ phải có ký hiệu riêng từng trẻ, được vệ sinh từng trẻ và cất gọn gang sau khi sử dụng.

              - Quan tâm chăm sóc cháu an toàn trong bữa ăn như khăn lau tay, đĩa đựng thức ăn thức ăn vãi. Khuyến khích trẻ ăn hết xuất ăn, không bỏ thừa.

             - Đảm bảo đủ nước uống vệ sinh, phù hợp với thời tiết cho trẻ.

             - Đối với cháu dư cân cô cần điều chỉnh chế độ ăn cho cháu giảm tinh bột, tăng rau củ và tăng cường cho cháu tham gia các hoạt động vận động. Tổ chức ăn phục hồi dinh dưỡng đối với những cháu bị SDD.

2. Tổ chức ngủ:

   a. Chỉ tiêu: Tổ chức cho trẻ ngủ một giấc buổi trưa (150 phút)

 Để có thể khôi phục lại trạng thái bình thường của các tế bào thần kinh, việc tổ chức giấc ngủ tốt cho trẻ là rất cần thiết và có ý nghĩa lớn đối với việc bảo vệ sức khỏe trẻ

b. Biện pháp

. Đối với trẻ 5-6 tuổi có thể để cho trẻ tự lấy gối, giúp cô trải chiếu, tạo cho trẻ có thói quen tốt tự phục vụ bản thân. Và nhắc nhở trẻ đi vệ sinh trước khi ngủ.

Giáo viên trực thường xuyên phát hiện và xử lí kịp thời các tình huống có thể xảy ra trong khi trẻ ngủ.

Những trẻ yếu hoặc có nhu cầu ngủ nhiều nên cho ngủ trước. Những trẻ hay quấy khóc, chưa quen với nề nếp ở nhà trẻ, cô nên dỗ trẻ, cho trẻ ngủ riêng.

Giáo viên hướng dẫn trẻ cùng chuẩn bị chỗ ngủ, nhắc trẻ đi vệ sinh, tự đi đến chỗ ngủ. Ngoài cử chỉ nhẹ nhàng, lời nói dịu dàng, dỗ trẻ ngủ, cô nên hát những bài hát ru, dân ca hoặc mở nhạc nhẹ để ru trẻ ngủ.

Về mùa hè, nếu dùng quạt điện chú ý vặn tốc độ vừa phải và để xa từ phía chân trẻ. Khi trẻ ngủ không mặc quá nhiều quần áo, nhưng đảm bảo cho trẻ đủ ấm về mùa đông.

Cần giữ yên tĩnh khi trẻ ngủ, tránh cười, nói to và những tiếng động mạnh làm trẻ giật mình.

Nếu có trẻ thức dậy sớm và quấy khóc, cô cần dỗ dành trẻ ngủ tiếp, nếu trẻ không ngủ nữa thì đưa trẻ sang chỗ khác, dỗ trẻ chơi (cho trẻ đi vệ sinh trong khi ngủ  khi trẻ có nhu cầu).

3. Vệ sinh

a. Chỉ tiêu:

-Vệ sinh cá nhân

- Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm,đồ dùng đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và  sử lý rác, nước  thải

b. Biện pháp:

* Vệ sinh cá nhân trẻ

* Vệ sinh cá nhân

- Vệ sinh cá nhân cho trẻ:

+ Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng vệ sinh cá nhân cho trẻ: vòi nước, xà phòng chậu, khăn, giấy vệ sinh.

+ Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định. Dạy trẻ cách giữ vệ sinh cho bản thân, giữ gìn nhà vệ sinh sạch sẽ.

+ Hướng dẫn trẻ rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh theo đúng trình tự, đảm bảo vệ sinh.

+ Nhắc trẻ uống nước, súc miệng sau khi ăn.

+ Không cho trẻ mặc quần, áo ẩm ướt. Nhắc trẻ cởi bớt quần áo cho trẻ khi trời nóng, mặc thêm áo khi trời lạnh.

* Vệ sinh đối với giáo viên:

+ Quần áo, đầu tóc phải luôn gọn gàng, sạch sẽ.

+ Đảm bảo bàn tay phải luôn sạch sẽ khi chăm sóc trẻ.

* Vệ sinh môi trường

- Vệ sinh đồ dùng, đồ chơi:

+ Ca, cốc, bát thìa phục vụ cho trẻ ăn, uống phải luôn được vệ sinh sạch sẽ, để đúng nơi quy đinh. Mỗi trẻ có ca, cốc, bát thìa khăn mặt riêng.

+ Bình đựng nước cho trẻ có nắp đậy, được vệ sinh hằng ngày, để nơi sạch sẽ.

+ Bàn ghế, đồ dùng trong lớp thường xuyên lau sạch sẽ.

+ Đồ chơi luôn được vệ sinh sạch sẽ an toàn khi trẻ chơi. Hàng tuần, vệ sinh đồ chơi của trẻ ít nhất một lần.

- Vệ sinh phòng nhóm:

+ Mỗi ngày lau nhà ít nhất 3 lần: Trước giờ đón trẻ, sau 2 bữa ăn.

+ Không đi guốc, dép bẩn vào phòng trẻ. Tổng vệ sinh phòng nhóm 1 lần/ tuần.

+ Vệ sinh sân trường sạch sẽ, khơi thông cống rãnh, phát quanh bụi rậm quanh trường...

- Vệ sinh nhà sệ sinh: Đảm bảo nhà vệ sinh luôn sạch sẽ, khô ráo, không có mùi, an toàn và thoải mái khi trẻ sử dụng. Hàng ngày tổng vệ sinh trước khi ra về.

- Xử lý rác thải: Rác thải thu gom, phân loại và đổ rác đúng nơi quy định. Giáo dục trẻ bỏ rác đúng nơi quy định.

- Cung cấp đủ nước sạch cho trẻ,

Về sinh môi trường ngoài lớp học

+ Làm tốt công tác tuyên truyền về việc bảo vệ môi trường.

+ Trang bị được các khu các thùng rác to có nắp đậy, để thu gom rác thải hàng ngày.

4. Chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn

 a. Chỉ tiêu

* Sức khỏe: Chỉ tiêu phấn đấu

 Kênh phát triển bình thường cân nặng đạt 47/48 = 98 %   

                         Chiều cao đạt     = 98%

                         Kênh SDD vừa   = 0,1 %

                         Kênh SDD nặng : Không có

                         Thừa cân:            = 0.1%

- 100% số cháu đến lớp được theo dõi bằng biểu đồ tang trưởng và khám sức khỏe 2 lần/ năm.

- 100% trẻ biết xúc miệng, chải rang đúng cách, quan tâm đến trẻ khuyết tật hòa nhập.

- Tham mưu các cấp lãnh đạo xã đầu tư, hỗ trợ bữa ăn phục hồi dinh dưỡng đối với những cháu SDD vừa và SDD nặng.

              - Khám sức khỏe định kỳ. Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi. Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì.

 b. Biện pháp.

 - Giáo viên kiểm tra trẻ trước khi nhận vào lớp để nắm được tình hình sức khỏe, không nhận trẻ sốt cao, mắc bệnh truyền nhiễm. 

-  Tham gia học tập chuyên đề chăm sóc trẻ, phòng chống tai thương tích
cho trẻ do nhà trường tổ chức. Cách xử lý một số tai nạn thường gặp như ngộ độc, gãy tay chân, sốt co giật... 

- Giáo viên bao quát trẻ mọi lúc, mọi nơi. Khi ra sân chơi hoặc khi trẻ chơi với các đồ chơi ngoài trời cô phải luôn bên cạnh để mắt tới trẻ. Đảm bảo an toàn cho trẻ trong các phòng vệ sinh bằng cách thường xuyên để ý đến các xô, thùng đựng nước phải có nắp đậy, nền phải lau khô bằng giẻ sạch và có nệm chùi chân, có dép cho trẻ mang, khi trẻ ngủ 2 cô phải luân phiên trực để phát hiện và xử lý kịp thời các tình huống có thể xảy ra. Đảm bảo an toàn cho trẻ kể cả trong giờ ăn bằng cách nhận thức ăn tận tay cấp dưỡng đưa đến lớp,  khi  phân  chia thức ăn cho trẻ thì phải bao quát cháu cẩn thận để đảm bảo an toàn cho trẻ.

 - Kiểm tra thiết bị, đồ dùng có nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ kịp thời báo sửa chữa, bổ sung, trang bị, thay mới những đồ dùng bị hư hỏng.; không trả trẻ cho người lạ; thường xuyên nhắc nhở phụ huynh đưa đón trẻ đi học đúng giờ đảm bảo nề nếp hoạt động của lớp.

- Xây dựng môi trường lớp học thân thiện, chăm sóc, thương yêu và có trách nhiệm với trẻ như chính con của mình, không được quát tháo, la mắng hoặc xúc phạm thân thể, tinh thần của trẻ khi cháu mắc lỗi. luôn quan tâm chăm sóc trẻ, tạo sự gần gũi giữa trẻ và cô giáo và bảo đảm tuyệt đối an toàn cho trẻ.

  - Hai cô trong lớp thực hiện công tác vệ sinh, tẩy trùng lớp, đồ dùng đồ chơi và các yêu cầu về phòng chống dịch covid -19. Tăng cường vệ sinh khử khuẩn, tẩy rửa đồ dùng, đồ chơi của trẻ bằng dung dịch Cloramin B (pha theo đúng quy định của ngành Y tế hướng dẫn). 

-  Kiểm tra sức khỏe đầu năm học: Vận  động trẻ đi học trong những ngày khám sức khỏe. Thông báo lịch khám sức khỏe với phụ huynh trước 3 ngày.

Giáo viên thường xuyên trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ trong các giờ đón trả trẻ.
- Cân, đo cho trẻ: 3 lần/ năm học (tháng 9, tháng 12, tháng 3)
-  Hướng dẫn trẻ thực hiện rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và khi tay bẩn. Giáo viên tận dụng tình huống để giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ bản thân cho trẻ

 - Tạo môi trường cho trẻ hoạt động như: Thiết kế các trò chơi giúp trẻ vận động liên hoàn các khu sảnh ở các khối, chơi ở sân bóng đá mi ni, các mô hình giúp trẻ tăng cường vận động ở sân chơi ngoài trời. Thực hiện các biện pháp giúp các cháu tích cực vận động như cho trẻ tắm nắng, hoạt động ngoài trời, hoạt động lao động tự phục vụ. Tất cả các cháu trong lớp đều được chăm sóc chu đáo, tăng cân, khỏe mạnh, nhanh nhẹn và phát triển hài hòa tất cả các mặt,  không phân biệt đối xử cháu này với cháu kia

- Giáo viên trong lớp cùng phối hợp với nhân viên y tế  thực hiện đúng các kế hoạch về phòng, chống dịch bệnh Tay-chân-miệng, sốt xuất huyết...  Thực hiện nghiêm túc lịch vệ sinh trong lớp, đảm bảo vệ sinh cá nhân vệ sinh môi trường, thường xuyên cho trẻ rửa tay bằng xà phòng theo đúng quy trình của Bộ y tế

- Dành thời gian tiếp xúc vui vẻ với trẻ, tạo cảm giác an toàn như khi ở gia đình. Không gò ép, doạ nạt, phê bình trẻ.

- Không để xảy ra tai nạn và thất lạc trẻ, trả trẻ đúng người, có sổ ký nhận

- Bảo đảm đủ ánh sáng cho lớp học, tạo không gian cho trẻ hoạt động trong lớp không kê bày bàn ghế quá nhiều, sắp xếp đồ dùng đồ chơi trong nhóm hợp lý.

- Nhà vệ sinh phù hợp, tránh để sàn bị ướt, trơn trượt dễ gây trượt ngã.

- Khi thấy cơ sở vật chất chưa đảm bảo an toàn cho trẻ tại nhóm lớp mình phụ trách báo cáo với ban giám giám hiệu có biện pháp khắc phục

- Lập nhóm Zalo của lớp để thường xuyên trao đổi với phụ huynh về tình hình chăm sóc, sức khỏe của trẻ

- Tạo môi trường tâm lý thoải mái và an toàn cho trẻ hoạt động

 

II. Giáo dục

  1. Mục tiêu, nội dung, hoạt động giáo dục

LVPT

Mục tiêu giáo dục

Nội dung giáo dục

Ngân hàng hoạt động

Lĩnh vực phát triển thể chất

  1. Phát triển vận động

MT 1: Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.

 

Trẻ khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.

- Cân nặng PTBT:

+ Trẻ trai: Từ 15,9 – 27,1 kg

+ Trẻ gái: Từ 15,3 – 27,8kg

- Chiều cao PTBT:

+ Trẻ trai: Từ 106,1 – 125,8cm

+ Trẻ gái: Từ 104,9 – 125,4cm

-Làm tốt công tác tổ chức cho trẻ ăn bán trú tại lớp

- Chăm sóc trẻ ngủ, đảm bảo trẻ được ấm về mùa đông và mát về mùa hè, giấc ngủ yên tĩnh  và an toàn cho trẻ.

- Đảm bảo thời gian giấc ngủ của trẻ theo quy định trong chương trình CSGD trẻ mầm non theo quy định của Bộ GDĐT.

-Cân đo theo dõi sự phát triển của trẻ hàng quý. Theo dõi, cân đo đối với trẻ thấp còi hàng tháng

-Xây dựng ké hoạch phát triển vận động cho trẻ theo chủ đề phù hợp với khả năng vận động nhằm nâng cao thể lực cho trẻ

-Kết hợp với phụ huynh trao đổi kinh nghiệm chăm sóc dinh dưỡng  trẻ

-Làm tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh

-Vệ sinh chăm sóc trẻ hàng ngày

-Kiểm tra khám sức khỏe dịnh kỳ cho trẻ

-Theo dõi và tiêm phòng cho  trẻ đúng lịch

MT 2: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh, theo nhịp bản nhạc bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.

-Thực hiện thuần thục các bài tập PTC vào giờ thể dục sáng. Sinh hoạt tập thể.tập theo hiệu lệnh trống hoặc theo lời bài hát, bản nhạc từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc

-Thực hiện thuần thục các bài vận động cơ bản theo các nục tiêu và kiến thức đề ra

-Các động tác bài tập PTC  

b. Các động tác phát triển tay và bả vai:

- ĐT1: Đưa tay ra trước, ra sau

- ĐT2: Đưa tay ra trước, sang ngang

- ĐT3: Xoay tròn 2 cánh tay

- ĐT4: Đánh chéo 2 tay ra 2 phía trước- sau

- ĐT5: Luân phiên đưa từng tay lên cao

c. Các vận động phát triển cơ lưng- bụng

- ĐT1: Đứng cúi về trước

- ĐT2: Đứng quay người sang 2 bên

- ĐT3: Nghiêng người sang 2 bên

- ĐT4: Cúi về trước, ngửa ra sau

- ĐT5: Quay người sang bên

d. Các động tác phát triển cơ chân

- ĐT1: Khụy gối

- ĐT2: Bật, đưa chân sang ngang

- ĐT3: Đưa chân ra các phía

- ĐT4: Nâng cao chân, gập gối

- ĐT5: Bật về các phía

* Thể dục lời ca:

- Bé khỏe bé ngoan, bé tập đánh răng,Về miền cổ tích ,Trường chúng cháu là trường mầm non;  Cháu yêu cô chú công nhân; Con cào cào; Những chuyến đò ân nghĩa…

-Kỹ năng thực hiện các bài tập vận động:

- Đi, chạy  đội hình đội ngũ, -Các bài tập vận động cơ bản  theo hiệu lệnh hoặc theo lời ca, bản nhạc, đồng diễn thể dục  từ  đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.

-Trò chơi vận động

+ Trò chơi  Đua ngựa; Chuyền bóng qua đầu/ qua chân; Bẫy chuột; Tín hiệu giao thông; Ai đoán giỏi; Ai nhanh nhất; Thi xem ai nhanh; Xúc xắc vui nhộn; Về đúng số nhà; Kết bạn; Cáo và thỏ; Kéo co; Bịt mắt bắt dê; Gà đẻ trứng; Chuyền bóng qua đầu; Chuyền bóng qua chân; Nhảy bao bố; Ô tô và chim sẻ; Tai ai tinh; Ghép tranh theo yêu cầu; Nhảy lò cò,...

.MT3:Giữ thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động.

-Đi nối bàn chân tiến lùi.

-Đi thăng bằng trên dây, đi trên ghế, đi trên ván kê dốc.

-Đi bằng mép ngoài bàn chân và đi khụy gối.

-Trẻ có thể đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m) (CS11)

- Trẻ  có thể bật xa tối thiểu 50cm (CS1)

- Trẻ có thể nhảy xuống ở độ cao 40cm ( CS 2)

-Đi trên ghế td không làm rơi túi cát đội trên đàu

 -Trẻ đi thăng bằng khi  bước dồn ngang trên ghế dục

- Trẻ đi dược  trên dây đặt trên mặt đất giữ thăng bằng cơ thể không xiêu vẹo

-Tự tin đi lên, xuống trên ván dốc( dài 2m, rộng 0,3 m) một đầu kê cao 0,3 m đầu đội túi cát.

- Đi thăng bằng trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m)

- Bật xa 40- 50cm

- Bật qua vật cản 15 – 20cm

- Bật nhảy từ trên cao xuống 40 - 50cm

*Hoạt động học

+ - Đi thăng bằng trên ghế thể dục

- Đi nối bàn chân tiến, lùi.

+ Đi nối bàn chân tiến, lùi.

+ Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.

-Đi trên ghế td đầu đội túi cát

-Đi lên xuống ván dốc dốc

-Đi  trên dây ( dậy đặt trên mặt đất )

Bật – nhảy từ trên cao xuống (40 – 45cm).

Bật  xa  40 – 50cm.

- Bật qua vật cản 15 – 20cm

*Hoạt động mọi lúc mọi nơi.

+ Đi theo đội hình đội ngũ, đi đều bước.

+ Đi bước dồn ngang.

+ Đứng 1 chân và gữ thăng bằng trong 10 giây.

*Trò chơi vận động

+ Đi như gấu bò như chuột, Người tài xế giỏi.

- Trò chơi dân gian.

+ Rồng rắn lên mây

+ Thả đỉa ba ba

* Hoạt động khác

+ Giao lưu các trò chơi vận động trong tổ, khối, lớp: Kéo co, Nhảy bao bố, Chuyền bóng  Cướp cờ, Chuyển lương thực về kho

- Ngày hội thể thao, ngày hội ngày lễ, các trò chơi dân gian, trò chơi vận động ở mọi lúc mọi nơi.

MT 4. Trẻ có thể nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu (CS9)

- Nhảy lò cò 5m

- Nhảy lò cò và đổi chân theo yêu cầu

 ( hiệu lệnh)

* Hoạt động học:

- Nhảy lò cò  5m

- Nhảy lò cò đổi chân theo yêu cầu 

* Hoạt động chơi và các hoạt động khác

- Nhảy lò cò 

- Nhảy lò cò đổi chân theo yêu cầu

- Trò chơi: Thỏ nhảy về chuồng, ếch nhảy, nhảy tiếp sức.

MT 5: Kiểm soát được vận động

- Đi/chạy thay đổi hướng vận động theo đúng hiệu lệnh

- Đi /chạy thay đổi tốc độ hướng zic zắc theo hiệu lệnh.

 

* Hoạt động học

- Đi/ Chạy thay đổi tốc độ hướng vận động theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần).

+ Đi chạy thay đổi theo tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh

* Hoạt động khác.

 Trò chơi vận động

+ Đi trong đường hẹp, Đi tìm kho báu , Đi câu ếch.

* Trò chơi dân gian

+ Rồng rắn lên mây

+ Dung dăng dung dẻ

MT 6:Chạy theo hiệu lệnh, chạy về đích

- Chạy nhanh 18m trong khoảng 10s

(CS12)

- Trẻ chạy liên tục  150m không hạn chế thời gian

 ( CS13)

 

 

-Chạy nhanh 18m trong khoảng 10s

-Có sức bền khi chạy chậm 100m và về đích

- Trẻ chạy và vượt qua 4 -  5 chướng ngại vật không bị chạm  vật

-Trẻ chạy liên tục  và nhấc cao đùi từ 10 – 12 m

 

 

* Hoạt động học

- Chạy 18m trong khoảng 10 giây.

- Chạy  chậm khoảng 100- 120 m

-Chạy nhấc cao đùi

-Chạy vượt qua 4 -  5 chướng ngại vật.

-Chạy thay đổi tốc độ theo hướng dích dắc

 * Hoạt động khác.

- TCVĐ: Mèo đuổi chuột.

Ai nhanh nhất....

MT 7: Phối  hợp tay mắt trong vận động

- Trẻ có khả năng ném và bắt bóng bằng hai tay, xa 4 m  (CS 3)

 

 

-Trẻ đứng tư thế chân trước chân sau giữ lực thăng bằng để ném bóng bằng 2 tay thẳng về phía trước, người không xiêu vẹo

- Bắt và ném bóng với người đối diện khoảng 4m không làm rơi bóng

Trẻ ném trúng đích thẳng đứng (xa 2m cao 1,5m)

- Ném và bắt bóng với người dối diện bằng 2 tay khoảng cách xa 4m

* Hoạt động học

- Tung, ném, bắt:

+ Tung bóng lên cao và bắt.

+ Tung, đập bắt bóng tại chỗ.

+ Đi và đập bắt bóng.

- Bắt và ném bóng với người đối diện khoảng 4m

-Ném trúng đích thẳng đứng

-Ném đích nằm ngang

-Ném xa bằng  2 tay

-Ném xa bằng 1 tay

- Chuền bắt bóng qua đầu, qua chân.

* Trò chơi vận động

- Chuyền bóng qua trái qua phải.

- Chuyền bóng qua chân qua đầu.

- Ném xa

- Ném bóng vào rổ

- Bật liên tục vào vòng.

- Bật tách khép chân qua các ô

- Nhảy bao bố

- Nhẩy lò cò.

 

MT 8: Trẻ biết phối hợp nhịp nhàng gữa tay và chân trong vận động.

-Trẻ có thể trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất. (CS4)

-Bò zic zăc qua 7 điểm.không chạm vật

-Bồ chui qua 1- 3cổng thẻ dục không chạm cổng

-Trẻ bò bàn tay bàn  chân vè đích 4- 5 m

- Trèo lên xuống 7 gióng thang

 

* Hoạt động học

- Bò bằng bàn tay và bàn chân 4m-5m.

- Bò dích dắc qua 7 điểm.

-Bồ chui qua cổng thẻ dục

-Bò bàn tay cẳng chân

-Trườn kết hợp bò qua ghế dài 1,5-3m

- Trèo lên xuống 7 gióng thang.

* Trò chơi vận động.

- Đi như gấu bò như chuột.

-Chui qua nhà kiến

 

MT 9: Thực hiện được các vận động :

Uốn ngón tay, bàn tay, xoay cổ tay.

-Gập mở lần lượt từng ngón tay.

-Trẻ biết cách khởi động cổ tay, bàn tay trước khi tập các bài tập  thể dục

-Cuộn cổ tay, bàn tay, ngón tay khi vận động múa

-Thực hiện các hoạt động tư chăm sóc bản thân như: chải đầu, đánh răng, cài cúc áo, khéo khóa áo quần xỏ dày, buộc dây

 

 

* Hoạt động học.

-Thực hiện bài tập thẻ dục sáng

-Thể dục kỹ năng

-Hoạt động âm nhạc

-Hoạt động tạo hình (xé, vẽ uốn lượn , cắt, dán , nặn )

*Hoạt động kpkh

-Chơi với cát,nước,đất nặn

-Đóng mở nắp chai lọ

Hoạt động góc

-Chơi ghép tranh,gép nút

-Tham gia hoạt động với đồ chơi ngoài trời

-Hoạt động lao động : chăm sóc cây con, gieo hạt

TCDG: con muỗi,cắp cua bỏ giỏ....

MT 10: Có kỹ năng phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt trong một số hoạt động:

- Vẽ hình và sao chép các chữ cái, chữ số.

- Cắt được theo đường viền thẳng, cong của các hình đơn giản( CS7)

- Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn ( CS8) 

- Có kỹ năng cầm bút đúng: Cầm bằng ngón cái và ngón trỏ, ngón giữa đỡ.

- Tô màu đều, không bị chờm ra ngoài.

-Sử dung các ngón tay cầm kéo để cắt, dán 

-Đường cắt thường xuyên lượn theo nét vẽ, không làm rách giấy 

- Ghép và dán hình đã cắt vào đúng vị trí cho trước, các chi tiết dán không chồng lên nhau  làm anbum và trang trí đẹp theo chủ đề,

Xếp chồng 12- 15 khối theo mẫu

* Hoạt động học

- Tập tô các nét chữ cái.

-Cắt dán ngôi nhà của bé từ các hình học.

-Cắt dán áo bạn trai bạn gái, quần áo mùa hè, mùa đông

- Cắt dán dụng cụ các nghề

-Cắt dán ô tô tải

-Cắt dán ghép hình các con vật, đồ vật

-Căt tranh ảnh làm anbum

-Cắt dán theo mẫu

* Hoạt động góc.

Góc nghệ thuật: cắt dán đồ dùng gia đình, cắt, dán ngôi nhà, cắt dán tranh ảnh làm anbum...

* Hoạt động mọi lúc mọi nơi

MT 11: Tự mặc, cởi được quần áo ( CS5)

-Trẻ thực hiện gấp quần áo, cài quai dép, kéo khóa áo, tự cởi hay buộc quai dầy, cúc áo, mũ, nón, khăn quoàng cổ  …

* Hướng dẫn trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày: Hoạt động ăn, ngủ, nghỉ, đi vệ sinh

-Cho trẻ thực hiện tự phục vụ cá nhân ( đội mũ, xỏ dép, đi giầy, xỏ tất, cà cúc áo, kéo khóa..

* Hoạt động mọi lúc mọi nơi

  1. Giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe

MT 12: Lựa chọn được 1 số thực phẩm khi được gọi tên nhóm.Thực phẩm giàu chất đạm: Thịt cá, trứng..Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng.

 

-Nhận biết gọi tên các loại thực phẩm hàng ngày

 - Trẻ phân loại  thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm.

-Biết một số chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe con người và sự phát triển của trẻ

* Hoạt động học.

- Trò chuyện về nhu cầu dinh dưỡng đối với cơ thể.

-Làm quen các loại rau, củ, quả

-Làm quen 1 số thực phẩm phục vụ đời sống con người

-Nhận biết 4 nhóm thực phẩm..

* Hoạt động khác.

- Xem tranh lô tô các nhóm thực phẩm

-Trò truyện với trẻ trước giờ ăn,trong giờ ăn về các món ăn ở trường

-Nhận biết màu sắc một số món ăn quen thuộc

-Nhận biết một số món ăn qua vị  giác,qua vi deo..

*Cho trẻ tham gia, trải nghiệm:  qua  các  trò chơi phân vai,Gia đình, cửa hàng ăn uống, cửa hàng mua bán , chợ quê

MT 13: Nói được tên 1 số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: Rau luộc, nấu canh, thị luộc, rán, kho, gạo nấu cơm, cháo....

-Biết và gọi tên các món ăn hàng ngày qua các bữa ăn (Rau luộc, nấu canh, thị luộc, rán, kho, gạo nấu cơm, cháo....)

-Trẻ tham gia các  trò chơi phân vai:  Gia đình, cửa hàng ăn uống, cửa hàng mua bán

-Trao đổi trò chuyện mọi lúc mọi nơi, trong các giờ hoạt động học

* Hoạt động học.

- Trò chuyện về nhu cầu dinh dưỡng đối với cơ thể.

- Hát: Mời bạn ăn, Tôi là đầu bếp

* Hoạt động trong giờ ăn.

-Giới thiệu các món ăn trong giờ ăn tại lớp

- Nhận biết dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn :rau luộc, nấu canh, thịt có thể luộc, rán, kho, gạo nấu cơm

* Hoạt động góc

- Xem tranh lô tô các nhóm thực phẩm.

- Góc chơi phân vai: Nấu ăn, Bán hàng.

-Hướng dẫn trẻ tìm hiểu các món ăn tại gia đình

-Gợi ý cho trẻ khi được đi trải nghiệm cùng người thân ( nhà hàng, tham gia các sự kiện khác, sinh hoạt cộng đồng..)

*Xây dựng góc tuyên truyền  dinh dưỡng và sức khỏe

MT 14: Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe

 ( CS20)

-Biết ăn các loại thức ăn chín, uống nước đun sôi

-biết được nếu uống nhiều nước ngọt có ga dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe.

 

*Giáo dục mọi lúc mọi nơi

Trao đổi trò chuyện hướng dẫn , giáo dục trẻ hàng ngày

-Cho trẻ xem tranh ảnh , video về sức khỏe ảnh hưởng từ việc ăn uống không khoa học.

*Hoạt động học

- Trò chuyện về nhu cầu dinh dưỡng đối với cơ thể.

 *Giờ ăn.

-Thực hiện động viên trẻ tham gia ăn bán trú tại lớp 100%

- Giáo dục trẻ ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn tại lớp, ở nhà

- Biết ăn chín, uống nước đun sôi đẻ khỏe mạnh. Uống nhiều nước ngọt, nước có ga, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe.

 

MT 15: Thực hiện được 1 số việc tự phục vụ trong sinh hoạt:

- Tự rửa tay bằng xã phòng trước khi ăn, sau khi đi vs và khi tay bị bẩn(CS15)

- Tự lau mặt, đánh răng.(CS16)

 

-Trẻ  thực hiện được 1 số hoạt động vệ sinh: rửa tay trước khi ăn, sau khi ăn và sau khi đi vệ sinh, Tự rửa tay bằng xã phòng, tự lau mặt, đánh răng.

Đi vệ sinh đúng nơi quy định, biết đi xong dội, giật nước cho sạch,

 

* Hoạt động học

- Rèn kỹ năng rửa tay

- Rèn kỹ năng đánh răng

* Hoạt động vệ sinh

+Hướng dẫn trẻ đầu giờ ăn ,trong khi ăn và sau khi ăn vệ sinh rửa tay bằng xà phòng theo 6 bước.  lau miệng,súc miệng, rửa mặt.

+Súc miệng bằng nước muối

+Cách đánh răng, lau mặt …

+Cách giữ vệ sinh khi có mũi

*Góc tuyên truyền

- Trao đổi với phụ huynh lúc đón và trả trẻ để phối két hợp rèn trẻ.

- Xem tranh ảnh về một số hành vi tự phục vụ cá nhân.

* Hoạt động góc: Chơi bế em, mẹ con

*Hoạt động trải nghiệm

- Cho trẻ thực hành vệ sinh hàng ngày ở lớp

MT 16 : Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo.

-Biết cầm thìa, giữ bát khi ăn cơm,biết xúc cơm, không làm rơi vãi ra nền, uống nước úp cốc đúng nơi quy định.

*Hoạt động ăn bán trú tại lớp

+Cách sử dụng bát thìa

+Cách cầm dao,kéo ,dĩa

+Cách sử dụng kéo

+Cách gấp khăn lại

+Cách cầm cốc và rót nước khi uống

+Tự cầm bát thìa xúc ăn gọn gàng,không rơi vãi thức ăn

+Giúp cô kê dọn  bàn ăn,bê ghế vào đúng nơi quy định.

* Hoạt động khác.

-Tổ chức các giờ hoạt động góc, trẻ tham gia mô phỏng các hoạt động sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống qua trò chơi

MT 17: Có 1 số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống: mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn.Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn

 

 

 

 

 

 

-Giáo dục trẻ biết mời cô, mời bạn trước khi ăn. Biết ăn uống từ tốn. Giáo dục trẻ hành vi văn minh khi ăn uống

-Trong khi ăn trẻ không nói chuyện, nô nghịch

- Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường

* Hoạt động ăn.

-Tổ chức trẻ ăn trưa, ăn xế tại lớp

-Trò truyện về một số hành vi thói quen trong ăn uống,:  Mời cô mời bạn trước khi ăn, ăn từ tốn ,nhai kỹ không vừa ăn vừa nói truyện

*Góc sách

- Xem tranh lô tô chọn những hành vi đúng sai theo yều cầu của cô để bảo vệ cơ thể

-Trò truyện về một số hành vi tốt trong ăn uống 

MT 18: Có một số hành vi và thói quen tốt trong vệ sinh phòng bệnh:

 

-Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy

- Ra nắng đội mũ, đi tất khi trời lạnh

 - Che miệng khi ho, hắt hơi

- Không khạc  nhổ bậy ra lớp, ra môi trường

 

* Hoạt động học.

- Trò chuyện hướng dẫn trẻ thói quen vệ sinh  đối với cơ thể.

-Giáo dục thông qua chuyện kể;

+chuyện: Gấu con bị sâu răng.

+ Đọc thơ: Thỏ bông bị ốm.

+ Hát: Thật đáng chê…

Trao đổi trò truyện với trẻ ảnh hưởng thời tiết đối với sức khỏe con người

-Giáo dục trẻ  hành vi thói quen tốt giữ gìn thân thể để phòng chống dịch bệnh

+Nhận biết và phòng tránh một số bệnh khi trời nắng, trời lạnh

+ Biết mặc  trang phục theo thời tiết, theo mùa

Thực hiện mẫu  hành vi văn minh lịch sự: Lấy tay che miệng khi ho, ngáp, hắt hơi, Không khạc  nhổ bậy ra lớp, ra môi trường...

*Hoạt động góc:

- Chơi khám bệnh, bác sỹ.

-*Hoạt động hàng ngày

- Bao quát, quan tâm nhắc nhở phụ huynh, giáo dục, nhắc nhở trẻ hàng ngày việc trẻ ăn mặc phù hợp như: Cởi bớt áo khi ra mồ hôi, khi trời nóng bức, nhắc nhở trẻ mặc thêm áo , đội mũ ....khi trời lạnh  

-Tổ chức hoạt động rèn kỹ năng

 cho trẻ

-Qua bao quát trẻ, nhắc nhở trẻ kịp thời, rèn thói quên hành vi văn minh hành ngày, qua giao tiếp

*Thực hành trải nghiệm

-Hoạt động lao động tự phục vụ . Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ,

*Góc tuyên truyền dinh dưỡng sức khỏe

-Xem tranh ảnh, bài viết  công tác phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường

MT 19: Nhận biết được một số biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh.

-Trẻ biết nói với cô, người lớn khi bị ốm, đau, chảy máu

Biết không tự ý uống thuốc. Khi uống thuốc phải hỏi ý kiến người lớn.

 

-Hướng dẫn trẻ nhận biết những biểu hiện khi ốm như : ho, sốt,đau đầu,đau răng ,đau bụng

+Trẻ  biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt.

-Tác hại việc đau, ốm, sôt, chảy máu đối với sức khỏe

-Dạy trẻ biết vì sao phải uống thuốc

- Phải uống thuốc khi nào

-Uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sỹ,

- Không tự ý uống thuốc

-Rèn sự tự tin của trẻ, biết trao đổi và nói lên nhu cầu nguyện vọng bản thân, sự giúp đỡ của cô, người lớn khi bị đau, ốm, chảy máu

MT 20: Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm ( CS21)

-Trẻ biết được 1 số đồ dùng đồ vật nguy hiểm và biết phòng tránh: phích nước, dao, kéo, bàn là, bếp điện..... không nghịch vật sắc nhọn

* Hoạt động vào các giờ học

-Dạy trẻ nhận biết một số biển báo nguy hiểm

-Giúp trẻ nhận biết 1 số đồ dùng đồ vật( bàn là, bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng..) là những vận dụng nguy hiểm đễ gây tai nạn nhất  với trẻ nhỏ

- Giúp trẻ nhận biết những hành vi nguy hiểm không an toàn và nói được mối nguy hiểm khi đến gần (bàn là, bếp điện, bếp ga,ao, hồ sông ngòi..)và không nghịch những vật sắc nhọn -Hướng dẫn trẻ kỹ năng thoát hiểm khỏi nơi có cháy nổ, hỏa hoạn...

-Kỹ năng không chơi, không lại gần, sử dụng  những đồ dùng có thể gây nguy hiểm(phích nước, dao, kéo, hồ, ao, bể chứa nước, giếng...)

*Hoạt động khác.

- Xem tranh lô tô về những tai nạn nhũng nơi nguy hiểm, vật dụng nguy hiểm.

-Giáo dục nhắc nhở trẻ vào mọi lúc mọi nơi, kịp thời khi trẻ tiếp xúc, đang nghịch và sử dụng đồ dùng đồ vật gây nguy hiểm

-Thông qua trò chơi tình huống..

 

MT 21 : Không chơi ở những nơi mất vệ sinh và nguy hiểm (CS23)

-Trẻ biết ao, hồ, sống, ngòi, bể chứa nước, giếng, bụi rậm,đường giao thông, đường quốc lộ, đường tàu ….  là những nơi nguy hiểm không nên chơi và khi đến gần

 

* Hoạt động vào các giờ học

- Hướng dẫn trẻ kỹ năng thoát hiểm khỏi nơi có cháy nổ, hỏa hoạn...

-Trẻ xem tranh về những nơi nguy hiểm, những chỗ nào không được chơi.

*Hoạt động khác.

- Xem tranh lô tô về những tai nạn nhũng nơi nguy hiểm, vật dụng nguy hiểm.

-Giáo dục nhắc nhở trẻ vào mọi lúc mọi nơi, kịp thời khi trẻ tiếp xúc, đang nghịch và sử dụng đồ dùng đồ vật gây nguy hiểm

-Thông qua trò chơi tình huống..

MT 22: Nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh.

 

- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc, sặc...

- Trẻ biết ăn thức ăn ôi thiu, ăn lá ăn quả lạ  sẽ bị đau bụng, dễ ngộ độc

-Uống bia rượu hút thuốc có hại cho sức khỏe

- kỹ năng, hành vi văn minh  khi ăn uống

* Hoạt động học

-Hướng dẫn trẻ ăn những loại quả có hạt .

-Giáo dục trẻ nhận biết được nguy cơ không an toàn,cách phòng tránh ( khi ăn uống (không cười đùa trong khi ăn, uống) hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc, sặc...

-Dạy trẻ thông qua bài thơ, câu chuyện, bài hát

+ Thơ:

+Chuyện:

+ Hát:

-Xem tranh ảnh tại góc sách các hành vi văn minh, ký năng  khi ăn uống

*Xây dựng góc sách, góc tuyên truyền về dinh dưỡng sức khỏe:

Xem tranh ảnh, video và trò chuyện theo tranh  về tác hại của việc ăn uống các loại thực phẩm độc hại ôi thiu.... ảnh hưởng đến sức khỏe con người, không uống bia rượu, không hút thuốc lá, uống cà phê

MT 23: Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm

( CS25).

Nhận biết được 1 số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ: Biết gọi người lớn khi gặp trường hợp khẩn cấp: Cháy, có bạn( người) rơi xuống nước, ngã, chảy máu....

 

* Dạy trẻ thông qua hoạt động học

- Nhận biết  về những hành vi nguy hiểm không an toàn gây cháy nổ, chảy máu, thương tích

-dạy trẻ kỹ năng thoát hiểm khỏi nơi có cháy nổ, hỏa hoạn...

-Kỹ năng không chơi những đồ chơi có thể gây nguy hiểm.

*Hoạt động khác.

-Xem tranh lô tô và trò chuyện theo tranh về cách đề phòng cháy nổ.

- TCVĐ: Thực hành qua trò chơi xử lý tình huống khi có cháy, tai nạn xảy ra (trẻ biết gọi cô, người lớn.giúp đỡ)

MT 24: Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép ( CS24).

 

-Không cho người lạ bế ẵm,

-Không theo người lạ.

-Khi ra khỏi nhà, khu vực trường ,lớp phải xin phép người lớn, cô giáo.

 

* Hoạt động trải nghiệm

-Không nhận quà và đi theo người lạ.

-Không đi ra khỏi nhà, khỏi lớp khi chưa được sự đồng ý của người lớn, của cô giáo

- Không tham gia  những hành vi nguy hiểm, không an toàn như ( nô đùa chạy nhảy dưới lòng đường, leo trèo cây cao, hành lang, chơi trong cầu thang máy, …

-Xem tranh lô tô , tranh ảnh những hành vi gây  tai nạn thương tích dễ xảy ra, tranh ảnh về an toàn giao thông, những nguy hiểm đến với bản thân khi đi theo người lạ

 

MT 25: Biết được địa chỉ, nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ

- Trẻ biết được địa chỉ nhà mình ở đâu

- Thuộc số điện thoại của bố, mẹ và nói được tên bố - mẹ, ông – bà, anh- chị em của mình.

- Khi bị lạc biết gọi, hỏi người lớn.

 * Hoạt động học:

- Trong các tiết học trò chuyện về gia đình trẻ, trò chuyện về người thân trong gia đình

* Hoạt động ngoài trời.

Xem tranh ảnh về những tình hướng khi đi đi lạc

* Trong các hoạt động khác

Trong các hoạt động vui chơi của trẻ.

MT 26: Thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn.

- Sau giờ học về nhà ngay, không tự ý đi chơi khi chưa xin phép người lớn.

- Đi bộ trên hè, đi sang đường phải có người lớn dắt, đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy.

- Không leo trèo cây, ban công, tường rào….

- Giáo dục trẻ trong các tiết học tìm hiểu về luật giao thông

- Qua các tiết kỹ năng: An toàn khi ngồi trên xe máy

- Qua các hoạt động chơi hàng ngày: Chơi với PTGT

 

 

Lĩnh vực phát triển nhận thức

Khám phá khoa học – khám phá xã hội

MT27: Hay đặt câu hỏi(CS112)

Tò mò, tìm tòi, khám phá các sự vật hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng : “ Tại sao có mưa?”….

Hay đặt câu hỏi để tìm tòi, làm rõ nguyên nhân

* Hoạt động học:

- Trao đổi bằng lời nói để thống nhất các đề xuất trong cuộc chơi với bạn.

- Đặt câu hỏi để cuộc trò chuyện được duy trì.

MT28: Phân loại được một số đồ dùng, đồ chơi thông thường theo chất liệu và công dụng(CS96)

-Trẻ nêu được đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng đồ chơi.

- So sánh sự giống nhau và khác nhau của đồ dùng, đồ chơi và sự đa dạng của chúng.

- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2-3 dấu hiệu.

- Chất liệu và công dụng của các loại đồ dùng.

* Khám phá khoa học

-Đồ dùng đồ chơi của bé

-Làm quen một số đồ dùng trong gia đình.

-Làm quen 1 số dụng cụ nghề

-Phân loại đồ dùng đồ chơi theo chơi thông thường theo chất liệu và công dụng

* Hoạt độngg góc

-Chơi đồ dùng đồ chơi

- Giải câu đố về các đồ dùng đồ chơi

* Hoạt động lao động

-Sử dụng dụng cụ, đồ dùng lao động  trong hoạt động lao động

MT29: Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 2 – 3 dấu hiệu

- Kể tên một số phương tiện giao thông và nơi hoạt động

- Đặc điểm, công dụng của 1 số phương tiện giao thông

- Một số luật lệ giao thông

- Chấp hành luật lệ giao thông: đội mũ, đèn hiệu,...

*Khám phá khoa học

- Một số PTGT đường bộ

-Phương tiện giao thông đường thủy; đường sắt; đường hàng không)

- Một số luật lệ giao thông phổ biến

*Hoạt động góc

-Xem tranh ảnh về các phương tiện giao thông

*Hoạt động ngoài trời:

-Quan sát các phương tiện giao thông

*Trò chơi vận động: Đi theo tín hiệu giao thông, về đúng bến, đèn màu tín hiệu...

*Hoạt động mọi lúc mọi nơi

MT30: Gọi tên  cây cối, con vật theo đặc điểm chung (CS92)

- Trẻ phân được theo nhóm ( cây cối, con vật) theo một dấu hiệu chung

- Nói được tên nhóm

 

*Khám phá khoa học

-Trẻ nhận biết và gọi tên,nhóm, con vật theo đặc điểm chung :

-Làm quen một số loại rau củ;

 -Một số loại quả;

 -Một số loại hoa;

-Vật nuôi gia đình

-Động vật sống trong rừng

-Động vật sống dưới nước

-Chim

-Côn trùng

*Hoạt động ngoài trời:

+Quan sát vườn cây

+Quan sát các con vật

+Quan sát các loại rau, củ, quả.

Xem tranh ảnh

* Hoạt động trải nghiệm

-Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây, gieo hạt...

-Thí nghiệm về cây

-Chăm sóc vật nuôi trong gia đình

MT31: Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng tự nhiên (CS93)

- Quá trình phát triển của cây, con vật; điều kiện sống của một số loại cây, con vật.

- So sánh sự giống nhau và khác nhau của một số loại cây, hoa, quả, con vật.

- Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2-3 dấu hiệu.

- Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống.

- Quá trình phát triển của cây, con vật, điều kiện sống của một số loại cây, con vật.

- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.

*Khám phá khoa học

-Cây xanh và môi trường sống;

 -Sự phát triển của cây từ hạt.

-Vật nuôi gia đình

-Động vật sống trong rừng

-Động vật sống dưới nước

-*Hoạt động ngoài trời:

+Quan sát vườn cây

+Quan sát sự nảy mầm của cây

+Quan sát các con vật

+Quan sát các loại rau, củ, quả.

Xem tranh ảnh

* Hoạt động trải nghiệm

-Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây, gieo hạt...

-Thí nghiệm về cây

-Chăm sóc vật nuôi trong gia đình

MT32: Nói được một số đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống (CS94)

- Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự mùa trong năm .

- Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa.

- Biết một số đặc điểm thời tiết nổi bật theo mùa trong năm

- Trang phục phù hợp thời tiết.

- Một số sự kiện nổi bật từng mùa

*Khám phá khoa học

-Sự phát triển của cây từ hạt

-Các điều kiện sống của cây, con vật

-Một số hiện tượng tự nhiên

-Mùa hè, mùa đông

-Ngày và đêm

-Các mùa trong năm

-Các hiện tượng tự thiên

-Nhận biết phân biệt giữa ngày và đêm

MT33: Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra ( CS95)

-Quan sát bầu trời, quan sát mây, mưa, gió, sám, chớp

- Phòng tránh các hiện tượng thời tiết xấu.

- Sự khác nhau giữa ngày và đêm; mặt trời và mặt trăng.

*Hoạt động ngoài trời:

- Quan sát dự đoán 1 số hiện tượng thời tiết sắp xảy ra: Khi nào thì trời sắp mưa, mưa to hay mưa nhỏ, hiện tượng giông, gió, sấm, sét,..

-Quan sát hiện tượng mưa to sạc lở đất, lũ quét, bão gió ..

- Biết phòng tránh cho bản thân khi có các hiện tượng thời tiết xấu.

MT34: Các nguồn nước trong môi trường sống và ích lợi của nước với đời sống con người, con vật, cây cối

- Các nguồn nước trong môi trường sống

- Lợi ích của nước đối với con người, cây cối

- Một số đặc điểm, tính chất của nước

- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước

- Bảo vệ nguồn nước

*Hoạt động ngoài trời:

-Làm quen các nguồn nước

-Nước với con người, cây cối, động vật, thực vật

*Khám phá khoa học

-Đong nước

-Quan sát vật chìm nổi

-Thí nghiệm về nước.

-Làm quen các nguồn nước

-Nước với con người, cây cối, động vật, thực vật

-Biết được các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước trong cuộc sông sinh hoạt hàng ngày của con người

-Biết bảo vệ môi trường bảo vệ nguồn nước xung quanh trẻ

-Quan sát hai chậu cây( một chậu được chăm sóc tưới nước,chậu kia không tưới nước)…

+Theo dõi sự nẩy mầm từ hạt

* Kỹ năng sống:

Một số kỹ năng phòng chống đuối nước, bão lũ

*Làm thí nghiệm về nước  

MT35: Nói đúng họ tên, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện

Trẻ nói đúng họ tên, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện

Hoạt động học.

 Trò chuyện về bé (họ tên, ngày sinh, đặc điểm bên ngoài, giới tính, sở thích và khả năng của bé) 

*Hoạt động chơi với các hoạt động khác

Trò chuyện với trẻ ở mọi lúc mọi nơi

- HĐ chơi: Trò chuyện với trẻ ở mọi lúc mọi nơi  về họ tên, ngày sinh, đặc điểm bên ngoài, giới tính, sở thích và khả năng của bé

MT36: Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính, công việc hằng ngày của các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem hình ảnh về gia đình.

- Các thành viên trong gia đình, vị trí của trẻ trong gia đình

- Mối quan hệ giữa mọi người trong gia đình

- Đồ dùng trong gia đình

- Công việc của bố mẹ

- Địa chỉ gia đình

- Nhu cầu của gia đình

*Khám phá xã hội

-Trò chuyện về gia đình bé

-Các thành viên trong gia đình

-Nhu cầu gia đình

-Nghề nghiệp của bố mẹ

- Trò chuyện về địa chỉ nơi ở của gia đình trẻ.

*Phát triển ngôn ngữ

- Đọc thơ: Ngôi nhà, Em yêu nhà em.

- Đọc thơ: Giữa vòng gió thơm, Quạt cho bà ngủ.

- Kể chuyện: Hai anh em, Cây khế.

*Hoạt động âm nhạc

- Hát: Cả nhà thương nhau, Cho con, Ba ngọn nến lung linh, Cháu yêu bà

- Hát: Nhà của tôi

* Hoạt động góc

-Quan sát tranh ảnh về gia đình

-Quan sát đồ dùng, thiết bị   gia đình.

- Trò chơi phân vai: Gia đình, nấu ăn.

MT 37. Trẻ nói được địa chỉ gia đình mình

( Số nhà, đường phố/thôn, xóm), số điện thoại(nếu có),…khi được hỏi, trò chuyện.

- Địa chỉ nhà: số nhà, phường,..

* Hoạt động học: Trò chuyện về gia đình trẻ: địa chỉ nhà ( số nhà, đường phố/ xóm), số điện thoại gia đình,…

*Hoạt động chơi: về đúng nhà

- Hát vận động bài: Nhà của tôi.

MT38: Những đặc điểm nổi bật của trường, lớp mầm non, công việc của các cô, bác trong trường và các đặc điểm, sở thích của các bạn, các hoạt động của trẻ ở trường

- Biết tên trường/lớp/các cô các bác trong trường

- Nói được họ tên của các bạn trong lớp khi được hỏi,trò chuyện.

- Các khu vui chơi, lớp học, các nhóm đồ dùng đồ chơi ở trường mầm non

- Công việc của cô giáo

- Các hoạt động ở trường mầm non

- Đồ dùng, các hoạt động của học sinh tiểu học

 

*Khám phá xã hội

-Trường mầm non của bé

-Lớp học và các bạn

-Nghề giáo viên

- Các hoạt động ở trường mầm non

-Đồ dùng học tập lớp 1

- Đọc thơ: Cô giáo của em.

- Hát: Cô và mẹ, cô giáo

* Hoạt động góc

-Vẽ , tô màu trường mầm non, trường tiểu học, vẽ đồ dùng dụng cụ học tập. Quan sát tranh trường mầm non, trường tiểu học, quan sát đồ dùng học tập.

.- Hoạt động chơi, xem sách tranh trò chuyện về công việc của các cô các bác trong trường mầm non.

* Hoạt động ngoài trời

-Quan sát  trường lớp của bé

-quan sát khu nuôi dưỡng ..

*Đi dạo đi thăm

-Tham quan trường tiểu học

 

MT 39. Trẻ có thể nói họ tên và

đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi và trò chuyện

- Đặc điểm, sở thích của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường mầm non

* Hoạt động học.

- Lớp 5 tuổi A2 của bé

- Trò chuyện với trẻ về lớp MN của bé có các bạn và cô giáo, tên tuổi, đặc điểm và sở thích của các bạn trong lớp

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

- Trò chuyện hàng ngày: Trò chuyện với trẻ ở mọi lúc mọi nơi, khi đón và trả trẻ về   tên tuổi , đặc điểm và sở thích của các bạn trong lớp.

- HĐG : PV lớp học.

T/C: Kết bạn, mèo đuổi chuột,  Luồn luồn tổ rết, Chi chi chành chành

MT40: Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống (CS98)

- Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và các ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương.

 

*Khám phá xã hội

-Các nghề phổ biến

-Dụng cụ và sản phẩm của các nghề

-Nghề nghiệp bố mẹ

-Bé thich nghề  nào

-Một số nghề truyền thống của địa phương: nghề nông, ngề xây dựng, nghề mây tre đan...

*Hoạt động góc :

-Trẻ đóng vai làm cô giáo,bác sĩ,y tá,thợ xây.

-Góc sách chuyện

+  Xem tranh ảnh, video về công việc của các cô, các bác trong trường mầm non.

+Góc văn học : em làm thợ xây , cô giáo của em , làm nghề như bố...

Kể chuyện : Gấu con bị đău răng.

-Góc phân vai : -Xé dán, vẽ, tô màu, công cụ sản phẩm của các nghề.

* Hoạt động lao động

-Nhặt cỏ, bắt sâu ở vườn rau

MT41: Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống (CS97)

- Biết và kể tên một số địa điểm công cộng nơi trẻ sống: Bến xe, chợ, các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.

- Đặc điểm nổi bật chính  của một số địa điểm công cộng.

*Hoạt động trải nghiệm đi dạo đi thăm

-Cho trẻ đi dạo đi thăm các khu di tích, danh lam thắng cảnh tại địa phương, làng nghề: đình Hùng Việt, đình Thanh Long, Miếu Thái Hòa, Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ....

-Tham gia các hoạt động lễ hội tại những nơi công cộng

-Xem tranh ảnh, vi deo về các hoạt động  địa điểm công cộng

-Chơi các khu vực ngoài trời: Khu chợ quê, sân khấu ngoài trời..

MT 42. Trẻ có thể kể tên một số lễ hội và nói về hoạt đông nổi bật của những dịp lễ hội. Ví dụ: “ Ngày Quốc khánh

( Ngày 2/9) cả phó em treo cờ, bố me được nghỉ làm và cho em đi chơi công viên,..”

-Một số lễ hội, sự kiện và nói về hoạt đông nổi bật của những dịp lễ hội, sự kiện

+  Ngày lễ: Tết trung thu, 20/11, Tết Nguyên đán, 8/3,..

+ Sự kiện: khám sức khỏe, tham quan Doanh trại bộ đội, tham quan trường tiểu học, ngày lễ, hội  như Ngày hội đến trường của bé, Tết trung thu, . Ngày thành lập Hội liên hiệp phụ nữ VN 20/10, Ngày nhà giáo Việt nam 20/11, Ngày thành lập quân đội nhân dân việt nam 22/12, Tết Nguyên đán, Ngày 8/3, Hội thi chúng cháu vui khỏe, Kỷ niệm ngày sinh nhật Bác Hồ (19/ 5), Ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6

* Hoạt động học.

- T C về ngày khai giảng

- T C về ngày 20/11

- T C về tết trung thu

- T C về ngày 22/12

- TC về tết nguyên đán

- TC về ngày 8/3

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

+ Trò chuyện hàng ngày với trẻ ở mọi lúc mọi nơi, khi đón và trả trẻ về “Ngày khai giảng, tết trung thu, 20/11,22/12, tết nguyên đán, 8/3, lễ hội đình làng”… Hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội.

- HĐ chơi: Góc PV: Bán hàng các món ăn ngày...

Góc HT: Xem tranh ảnh nói tên ngày lễ hội

MT 43.Trẻ có thể kể tên và nêu một và nét đặc trưng của danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử của quê hương đất nước, của Bác Hồ

-  Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hóa của quê hương, đất nước.

+ Di tích lịch sử: đặc điểm nổi bật của Bến Ninh Kiều, Chợ nổi trên sông,..

+Nhận biết Bác Hồ và một số địa điểm gắn bó với Bác Hồ.

* Hoạt động học.

- Trò chuyện về thủ đô Hà Nội

- Trò chuyện về Bác Hồ

- Chuyện kể: Sự tích hồ gươm.

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

- Trò chuyện hàng ngày: với trẻ ở mọi lúc mọi nơi, khi đón và trả trẻ về một số di tích, danh lam thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hóa  của quê hương đất nước và quê hương TB như Cồn đen Cồn Vành, Chùa Keo

- HĐ chơi: Góc XD: Lăng Bác,Cột cờ Hà Nội, Chùa một cột...

 

Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

MT44: Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10

( CS104)

- Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

- Các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10.

- Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe)

* Phát triển nhận thức

* Số đếm:

- Ôn số lượng trong phạm vi 5

: Đếm đến 6 (7,8,9,10). Nhận biết các nhóm có 6 (7,8,9,10) đối tượng. Số 6 (7,8,9,10)

- Nhận biết  các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe…..)

-Thực hiện trên sách Bé làm quen với toán

*HĐ góc: Chơi : bài tập giấy, thêm vào cho đủ, đọc số nhà, biển số xe, số điện thoại; Dạy trẻ những số điện thoại khẩn cấp: 113, 114, 115; Dạy trẻ đếm đến 10, so sánh nhiều hơn ít hơn.

-Góc học tập ;Nặn, cắt dán các chữ số, tô màu, trang trí

* Trò chơi vận động : Nhà bạn có mấy người? Tìm bạn, Ngôi nhà này có mấy? Vẽ thêm cho đủ, Đặt thẻ số tương ứng với đồ vật của cô, ai đếm giỏi, ai tinh mắt; Bé có biết những số này không? Thi kể nhanh số điện thoại của bố (mẹ). Nhặt lá cây và đếm, Ô số mấy?; Có tất cả bao nhiêu?....

* Hoạt động mọi lúc mọi nơi.

MT45: Tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng các nhóm

( CS105)

- Gộp, tách các nhóm bằng các cách khác nhau và đếm.

- Tách một nhóm thành các nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau và so sánh số lượng 2 nhóm.

* Phát triển nhận thức

- So sánh, thêm- bớt, tạo sự bằng nhau về số lượng trong phạm vi 6 (7,8,9,10)

- Dạy trẻ tách- gộp nhóm có 6 (7,8,9,10) đối tượng bằng các cách khác nhau.

-Thực hiện trên sách Bé làm quen với toán

*HĐ góc: Chơi : bài tập giấy, thêm vào cho đủ, đọc số nhà, biển số xe, số điện thoại;

- Dạy trẻ đếm đến 10, so sánh nhiều hơn ít hơn.

-* Trò chơi vận động : Nhà bạn có mấy người? Tìm bạn, Ngôi nhà này có mấy? Vẽ thêm cho đủ, Đặt thẻ số tương ứng với đồ vật của cô, ai đếm giỏi, ai tinh mắt; Bé có biết những số này không? Thi kể nhanh số điện thoại của bố (mẹ). Nhặt lá cây và đếm, Ô số mấy?; Có tất cả bao nhiêu?....

* Hoạt động mọi lúc mọi nơi.

MT 46. Trẻ biết gộp các nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 10 và đếm.

- Gộp các nhóm đối tượng bằng các cách khác nhau  và đếm

* Hoạt động học

- Gộp nhóm có 6 đối tượng bằng các cách khác nhau

- Gộp nhóm có 7 đối tượng bằng các cách khác nhau

- Gộp nhóm có 8 đối tượng bằng các cách khác nhau

- Gộp nhóm có 9 đối tượng bằng các cách khác nhau

- Gộp nhóm có 10 đối tượng bằng các cách khác nhau

* H động chơi với các hđ khác Gộp/tách các nhóm đối trượng trong phạm vi 10  bằng các cách khác nhau và đếm

MT 47. Trẻ có khả năng so sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất

-So sánh được số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau

* Hoạt động học

- So sánh số lượng trong phạm vi 10

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

- Tìm 3 nhóm đồ vật trong phạm vi 10

- Chơi đếm cùng hột hạt, nắp chai, cúc áo trong phạm vi 10

 

MT48: Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo quy tắc(CS116)

- Dạy trẻ biết nhận ra các quy tắc sắp xếp của đồ vật , qua tranh ảnh

- Thực hiện xắp xếp theo quy tắc ít nhất được 2 lần lặp lại

- Tạo ra theo quy tắc

- Nói tại sao lại sắp xếp như vậy.

* Phát triển nhận thức

-Xắp xếp theo quy tắc

-Trang trí khăn quàng cổ theo quy tắc

-Khám phá thời gian theo quy tắc ( Tuần, ngày giờ)

-Sắp xếp theo quy tắc của hai đối tượng(1- 2).

- Sắp xếp theo quy tắc của  hai đối tượng( 2-2).

- Sắp xếp theo quy tắc của ba đối tượng(1-1-1); (2-1-2) ;(1-2-1)....

- Làm bài tập về quy tắc sắp xếp và xếp tiếp theo quy tắc bằng các đồ chơi sẵn có tại lớp.

* Hoạt động tạo hình :

- Trang trí đồ dùng đồ đồ chơi theo quy tắc

-Vẽ sáng tạo

*tc: Sắp xếp cửa bí ẩn. Người thợ dệt vải. Ai tinh mắt nhanh tay….

MT49: Biết cách đo độ dài và nói kết quả đo(CS106)

-Trẻ biết cách đo

-Đọc kết quả đo

-Biết đo bằng nhiều vật đo khác

* Phát triển nhận thức

- Đo độ dài 1 vật bằng các đơn vị đo khác nhau.và đọc kết quả đo

- Đo độ dài các vật bằng 1 dụng cụ đo , so sánh và diễn đạt kết quả đo các vật

 *Hoạt động  mọi lúc mọi nơi:

-Tập đo những đồ dùng vật dụng quen thuộc của bé

-Thi xem đội nào khéo…

 

MT50: Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo

- Trẻ biết sử dụng các dụng cụ để đo dung tích các vật

- đọc được kết quả đo

- So sánh được các kết quả đo.

* Hoạt động học

- Đo dung tích các vật và so sánh kết quả đo

* Hoạt động ngoài trời

- Chơi với nước, cát sỏi

MT51: So sánh kích thước các đối tượng

- Biết các so sánh cao – thấp, dài – ngắn, rộng – hẹp của các đối tượng.

- Đọc được kết quả đo: Cao hơn – thấp hơn – thấp nhất, Dài nhất-ngắn hơn- ngắn nhất, Rộng nhất-hẹp hơn- hẹp nhất.

 

* Hoạt động học

- So sánh cao thấp của 3 đối tượng

- So sánh chiều rộng của 3 đối tượng

- So sánh độ dài của 3 đối tượng

 *Hoạt động  mọi lúc mọi nơi:

-Tập đo những đồ dùng vật dụng quen thuộc của bé

-Thi xem đội nào khéo…

MT52: Chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối trụ, khối chữ nhật theo yêu cầu(CS107)

- Nhận biết, gọi tên các khối vuông, khối trụ, khối cầu, khối chữ nhật

- Nhận dạng các khối trong thực tế.

- Chắp ghép các hình để tạo thành hình khối mới.

- So sánh đặc điểm các khối hình.

* Phát triển nhận thức

-Nhận biết phân biệt khối cầu, khối trụ , khối vuông, khối chữ nhật

-Nhận biết đồ vật dạng  khối cầu, khối trụ , khối vuông, khối chữ nhật xung quanh trẻ

*Trò chơi:

-  Ghép các mảnh thành hình thành hình khối cầu, khối vuông, khối trụ, khối chữ nhật., chuyển hình, nối hình, tìm bóng cho hình, vẽ hình bằng phấn...

 

MT53:Xác định vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác(CS108)

- Xác định vị trí của đồ vật (phía trên- dưới;  phía trước- sau; phía phải- trái) so với bản thân trẻ, với bạn khác, với một vật nào đó làm chuẩn.

- Định hướng trong không giam

* Phát triển nhận thức

- Xác định vị trí phải, trá,i trước, sau so với bản thân trẻ

-Xác định vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác

-Xác định hướng trong không gian ( đi sang phải, đi sang trái, đi về phía trước, lùi về phía sau..)

*Trò chơi

-Chơi trò chơi tìm các đồ vật theo vị trí của bản thân

-Hãy về đúng phía tôi

-Tiếng hát ở đâu

- Tổ chức các trò chơi vận động, trò chơi âm nhạc: Chuông reo ở đâu, Tai ai tinh, Hái táo

MT54: Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự (CS109)

 

- Gọi tên các ngày trong tuần

- Nhận biết các ngày trong tuần theo thứ tự.( biết thứ 2 là ngày đầu tuần, cn là ngày cuối tuần. Trong tuần có các ngày: Thứ 2, thứ 3, thứ 4…)

-Trẻ biết nói: hôm nay là thứ 2, ngày mai là thứ 3.. hôm qua là thứ 6, ngày nay là thứ 7...

- Nhận biết các buổi trong ngày: sáng- trưa- chiều- tối

- Nói đúng ngày trên lốc lịch.

- Dạy trẻ cách xem giờ chẵn

* Phát triển nhận thức

- Nhận biết các buổi: sáng, trưa, chiều, tối

*Hoạt động vui chơi.

-Một ngày của bé

-Lốc lịch

-Đồng hồ bé yêu

-Chiếc đồng hồ xinh

Chơi với tranh lô tô, tranh theo chủ đề...

- Hát: Cả tuần đều ngoan.

- Tc Kimac: Trò chơi bốn mùa

MT55.Trẻ phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hằng ngày (CS110)

 

- Nhận biết được hôm qua, hôm nay, ngày mai.

 

* Hoạt động học.

- Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai

  Nói được hôm qua đã  làm việc gì, hôm nay làm gì và cô dặn /mẹ dặn ngày mai làm việc gì?...)

- Nhận biết các ngày trong tuần

Nói được trong tuần những ngày nào đi học, những ngày nào nghỉ ở nhà

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

- HĐ chơi:   Chơi ở mọi lúc mọi nơi trong mọi hoạt động

(HĐG, HĐNT, HĐC, Đón và trả trẻ)

MT56. Nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ

(CS111)

- Nói được ngày trên lốc lịch và đọc được giờ  trên đồng hồ

* Hoạt động học.

- Xem ngày trên lốc lịch

(đọc ghép số)

- Xem  giờ  đúng trên đồng hồ.VD: 2 giờ, 3 giờ.)

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

- HĐ chơi:   Chơi ở mọi lúc mọi nơi trong mọi hoạt động

(HĐG, HĐNT, HĐC, Đón và trả trẻ)

- Trò chơi: Góc HT: gắn ngày tháng theo yêu cầu lên lốc lịch.

MT57: Loại một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại (CS115)

- Gọi tên các đối tượng trong nhóm.

- Phân loại đối tượng không cùng nhóm.

* Phát triển nhận thức

-Nhận biết, phân biệt các đối tượng trong cùng nhóm có dấu hiệu khác nhau

- Loại một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại

-Thực hiện  trong vở làm quen với toán.

*Mọi lúc mọi nơi – vui chơi Chợ quê

Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ

Nghe

MT58.Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi.( CS61)

- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, tức giận,.. qua nét mặt, qua giao tiếp, qua chuyện kể

-Biết diễn đạt cảm xúc bản thân, diễn đạt lại cử chỉ điệu bộ của các nhân vật khác, người khác  qua quan sát, tiếp xúc

-Kể chuyện diễn cảm: Cô kể chuyện trẻ nghe thể hiện sắc thái biểu cảm phù hợp với nội dung câu chuyện và các nhân vật trong chuyện

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác mọi lúc mọi nơi.

 

MT59. Trẻ có thể nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động. (CS62)

- Hiểu và làm theo được 2-3 yêu cầu liên tiếp.

* Hoạt động học.

- Đọc các bài thơ, ca dao, đồng dao.. theo tập thể cả lớp. Đọc luân phiên theo tổ , nhóm…

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

- T/C: Làm theo yêu cầu của cô, Đóng kịch, Tìm bạn thân, Tay cầm tay, Mèo đuổi chuột, Rồng rắn lên mây, Bịt mắt bắt dê, Thả đỉa ba ba...

-HĐG: Xây dựng, Phân vai,...

MT60. Trẻ hiểu nghĩa các từ khái quát chỉ sự vật hiện tượng đơn giản, gần gũi. (CS63)

-Hiểu nghĩa các từ khái quát, từ trái nghĩa

-Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng câu phức.

 

* Hoạt động học.

- Thông qua HĐ đọc thơ: Giúp bà, Cô dạy con

- Khám phá đặc điểm, công dụng, cách sử dụng một số PTGT,động vật, thực vật, đồ dùng

- Phân loại một số PTGT, động vật, thực vật, đồ dùng theo  công dụng và chất liệu

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

- T/C học tập: Tìm một số PTGT,động vật, thực vật, đồ dùng theo công dụng chất liệu.

- T/C thí nghiệm: Tìm vật chìm nổi, Sự nảy mầm của cây..

- T/C  lắp ghép : Từ các khối hình tạo ra các sản phẩm phác nhau

+ HĐ lao động; Lau đồ chơi và sắp xếp các đồ chơi trong góc theo yêu cầu

+ HĐC: Thi xem ai nhanh, ai chọn đúng, Về đúng đường.

MT61: Nghe, hiểu nội dung câu truyện, thơ, ca dao, đồng dao dành cho lứa tuổi của trẻ(CS64)

- Nghe, đọc thơ, đồng dao, ca dao

- Nghe hiểu các từ khác nhau

- Hiểu nội dung bài thơ, câu truyện

-Đặt câu hỏi để trẻ nhớ tên bài thơ câu chuyện, hiểu nội dung các bài thơ câu chuyện đó

-Dạy trẻ đọc thơ, kể chuyện diễn cảm, lựa chọn bài thơ, câu chuyện phù hợp với lứa tuổi, với chủ đề

Mèo con và quyẻn sách

Mèo con đi học

Anh chàng mèo mướp

-Chú dê đen

-Dê con nhanh trí

-Ai đáng khen nhieuf hơn

-Sự tích bánh chưng bánh giầy

-Tấm cám

-Thạch sanh

-Cô bé lọ lem

-Qua đường

-Ai đáng khen nhiều hơn

-Sự tích hồ gươm

-Câu chuyện cô mây

-Giọt nước bé xíu

-Món quà của cô

-Đọc thơ, đồng dao, ca dao

Bập bênh

Trăng sáng

Gà học chữ

Hạt gạo làng ta

Chú bộ đội hành quân trong mưa.

Nàng tiên ốc

ong và bướm

hoa đồng hồ

bé làm bao nhiêu nghề

Rồng rắn lên mây; Thả đỉa ba ba; Bịt mắt bắt dê

Bác gấu den và 2 chú thỏ

Đèn giao thông

*Đóng kịch

Yêu cầu để trẻ thực hiện

hiện các nhân vật qua ghi nhớ

và tái hiện câu chuyện qua các vai  kịch

Bác gấu đen và 2 chú thỏ

Anh chàng mèo mướp

-Đôi bạn tốt

-Chú dê đen

-Dê con nhanh trí

-Ai đáng khen nhiều hơn

*H oạt động góc

-Góc  phân vai, qua trò chuyện  trao đổi

-Góc xây dựng

-Học tập

-góc thiên nhiên

*Trao đổi, trò chuyện,  đặt câu hỏi cho trẻ trả lời. Rèn giáo dục lễ giáo  trong các giờ học

-Rèn sự chú ý lắng nghe ở trẻ khi được trò chuyện

-Rèn nói rõ ràng, đủ câu

-Rèn nói , thưa gửi lễ phép cho trẻ

 

Nói

MT62: Nói rõ rang (CS65)

- Không nói ngọng, nói lắp, nói đủ để người khác hiểu được.

-Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu.

-Trả lời và đặt các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh: Tại sao?; Có gì giống nhau?; Có gì khác nhau?; Do đâu mà có?;

-Đặt các câu hỏi: Tại sao?; Như thế nào?;  Làm bằng gì?

* Hoạt động học.

- Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu VD

Bài thơ:  Chú bộ đội hành quân trong mưa ( từ Lộp  bộp, dồn dập). Bài nàng tiên óc

 ( Xinh xinh, biêng biếc, tinh tươm....

Câu chuyện:  Bạn mới, Giấc mơ kì lạ, Câu chuyện cuả tay phải tay trái, Tích Chu, Hoa Cúc trắng, Cô giáo em, Chú dê đen, Ba chú Heo con, Quả bầu tiên, Qua đường, Những tấm biển biết nói,Giọt nước tý xíu, Sự tích ngày và đêm. Sự tích Hồ Gươm, Ai ngoan sẽ được thưởng, Thỏ con đi học

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

- Trò chuyện hàng ngày: Giao tiếp với giáo viên và bạn.

- Dạo chơi trong trường : Tìm đồ vật, đồ chơi theo yêu cầu..

- T/C: Trốn tìm, Mèo đuổi chuột, Rồng rắn lên mây…

MT63: Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày(CS66)

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

-Xây dựng các vốn từ phong phú cho trẻ nghe và tiếp cận các từ chỉ tên gọi, hành động, và biểu cảm : 

* Hoạt động học.

- Tập kể lại chuyện: Bạn mới, Giấc mơ kì lạ, Câu chuyện cuả tay phải tay trái, Tích Chu, Hoa Cúc trắng, Cô giáo em, Chú dê đen, Ba chú Heo con, Quả bầu tiên, Qua đường, Những tấm biển biết nói,Giọt nước tý xíu, Sự tích ngày và đêm. Sự tích Hồ Gươm, Ai ngoan sẽ được thưởng, Thỏ con đi học

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác ở mọi lúc mọi nơi

Tập kể lại truyện ( Góc học tập và sách, Xem tranh truyện về chủ đề)

  Sự tích hồ gươm, Ông gióng...

- Đóng kịch: Sắm vai một số nhân vật trong chuyện

+ T/C: Gà trong vườn rau, Gấu dạo chơi trong rừng, Chim bay, cò bay…

MT64: Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp (CS67)

- Sử dụng các loại câu đơn, câu ghép trong giao tiếp.

- Nói để người khác hiểu được

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu ghép khác nhau

* Hoạt động học.

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

- Trò chuyện hàng ngày: Giao tiếp với giáo viên và bạn.

- Trò chuyện về các nghề: Xây dựng, Bác sĩ, Giáo viên, Quan sát bác cấp dưỡng, quan sát cây...

- Bày tỏ tình cảm , nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu ghép khác nhau trong các giờ đọc thơ, kể chuyện, chữ cái

-Trả lời các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh : tại sao ?, Có gì giống nhau? Có gì khác nhau? Do đâu mà có?

- Đặt câu hỏi tại sao? Như thế nào? làm bằng gì?

Trong các giờ làm quen với toán, khám phá khoa học, khám phá xã hội

MT65: Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được (CS70)

- Kể lại nội dung câu truyện

- Sử dụng các loại câu khác nhau

-Rèn trẻ nói đủ câu dẽ hiểu

-Kể chuyện về những việc xảy ra xung quanh trẻ, trong đời sống hàng ngày theo trình tự

-Rèn kể chuyện diễn cảm, kể chuyện sáng tạo sử dụng giọng nói, ngữ điệu phù hợp với tình tiết nội dung câu chuyện tính cách từng nhân vật

* Hoạt động học.

- Trò chuyện hàng ngày: Giao tiếp với giáo viên và bạn.

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

- Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu VD

Bài thơ:  Chú bộ đội hành quân trong mưa ( từ Lộp  bộp, dồn dập). Bài nàng tiên óc

( Xinh xinh, biêng biếc, tinh tươm....

Câu chuyện:  Bạn mới, Giấc mơ kì lạ, Câu chuyện cuả tay phải tay trái, Tích Chu, Hoa Cúc trắng, Ba cô gái, Chú dê đen, Ba chú Heo con, Quả bầu tiên, Qua đường, Những tấm biển biết nói,Giọt nước tý xíu, Sự tích ngày và đêm. Sự tích Hồ Gươm, Ai ngoan sẽ được thưởng, Thỏ con đi học- Dạo chơi trong trường : Tìm đồ vật, đồ chơi theo yêu cầu..

- T/C: Trốn tìm, Mèo đuổi chuột, Rồng rắn lên mây…

MT 66. Trẻ có thể kể lại nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định.(CS71)

Trẻ kể lại chuyện quen thuộc theo cách khác nhau..(CS120

- Kể lại truyện đã được nghe theo trình tự

- Kể lại chuyện theo đồ vật, theo tranh

 

* Hoạt động học.

- Kể chuyện: Bạn mới, Giấc mơ kì lạ, Câu chuyện cuả tay phải tay trái, Tích Chu, Hoa Cúc trắng, Cô giáo em, Chú dê đen, Ba chú Heo con, Quả bầu tiên, Qua đường, Những tấm biển biết nói,Giọt nước tý xíu, Sự tích ngày và đêm. Sự tích Hồ Gươm, Ai ngoan sẽ được thưởng, Thỏ con đi học.    

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

- Chơi ở các góc

- Trò chuyện trong hđ theo ý thích.

MT 67. Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao

- Trẻ đọc thuộc thơ, đọc diễn cảm các bài thơ, đồng dao, ca dao bằng cử chỉ, điệu bộ, nét mặt.

* Hoạt động học.

Thơ:  Bập bênh

Trăng sáng

Gà học chữ

Hạt gạo làng ta

Chú bộ đội hành quân trong mưa.

Nàng tiên ốc

ong và bướm

hoa đồng hồ

bé làm bao nhiêu nghề

Rồng rắn lên mây; Thả đỉa ba ba; Bịt mắt bắt dê

Bác gấu den và 2 chú thỏ

Đèn giao thông

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

Hoạt động theo ý thích

MT 68. Trẻ có thể đóng được vai các nhân vật trong truyện.

- Đóng kịch

* Hoạt động học.

- Đóng kịch: Bạn mới, Giấc mơ kì lạ, Câu chuyện cuả tay phải tay trái, Tích Chu, Hoa Cúc trắng, Cô giáo em, Chú dê đen, Ba chú Heo con, Quả bầu tiên, Qua đường, Những tấm biển biết nói,Giọt nước tý xíu, Sự tích ngày và đêm. Sự tích Hồ Gươm, Ai ngoan sẽ được thưởng, Thỏ con đi học

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác ở mọi lúc mọi nơi.

MT69: Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống

(CS77)

 

 

 

 

 

-Hướng dẫn và dạy trẻ biết sử dụng các từ: Chào - hỏi và nói đủ câu ( con chào cô ạ, con chào bác ạ.bà đang làm gì đấy ạ)

-Trẻ biết xin lỗi khi có lỗi, biết căm ơn khi được người khác giúp hay cho quà

 

* Hoạt động học.

 Nghe và kể lại chuyện: Bạn mới, Giấc mơ kì lạ, Câu chuyện cuả tay phải tay trái, Tích Chu, Hoa Cúc trắng, Cô giáo em, Chú dê đen, Ba chú Heo con, Quả bầu tiên, Qua đường, Những tấm biển biết nói,Giọt nước tý xíu, Sự tích ngày và đêm. Sự tích Hồ Gươm, Ai ngoan sẽ được thưởng, Thỏ con đi học* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

+ Hoạt động giờ ăn, sinh hoạt hàng ngày

+  HĐ chơi : Đóng vai theo chủ đề :Cô giáo, người bán hàng, mẹ con, bác sĩ,..

MT70; Không nói tục, nói bậy (CS78)

-Giáo dục trẻ không nói tục nói bậy với bạn và những người xung quanh

* Hoạt động học.

- KN giáo dục trẻ lễ phép văn minh lịch sự.

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác giáo dục ở mọi lúc mọi nơi.

MT 71. Trẻ biết sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân.(CS68)

- Nói rõ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân để người khác hiểu

* Hoạt động học.

- KN: Nói lời yêu thương.

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác ở mọi lúc mọi nơi.

Góc XD, Góc phân vai, góc KP

 

Làm quen với đọc – viết

MT72: Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh(CS79)

- Thích đọc những chữ đã biết khám phá và đọc các chữ trong MTXQ: biển cây,…

- Nhận dạng 29 chữ cái tiếng Việt

* Hoạt động học

- Làm quen chữ cái: o- ô- ơ; a- ă - â, e- ê; u-ư; i- t- c; b- d- đ; l- m- n; h- k; p- q; g-y; s-x; v-r.

-Tìm chữ trong môi trường lớp học

-Tổ chức các hoạt động ngoài trời cho trẻ khám phá và đọc các chữ trong MTXQ: biển cây,…bồn hoa, tên các đồ chơi, con vật, đồ vật

-Tìm chữ trong tranh chuyện 

MT73: Thể hiện sự thích thú với sách;(CS80)

Biết cách đọc sách từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách

- Thích “đọc” sách

- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

- Biết lật từng trang sách và biết cách đọc sách từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách

*Tổ chức hoạt động học, Xây dựng góc sách  để trẻ tiếp cận với sách, làm quen sách, tranh chuyện 

-Trẻ biết phân biệt mở đầu , két thúc quyển sách, « đọc sách, mở sách  » chuyện qua các tranh vẽ, sách chuyện..

-Thực hiện sách vở khi hoạt động tạo hình, làm quen chữ cái, làm quen vở toán

MT74: Biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống(CS82)

- Làm quen và nhận ra một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống:

 - Biển báo giao thông, biển báo nguy hiểm,…

-  Nhớ kí hiệu của mình., các kí hiệu: khăn, ca cốc, vở, ghế,..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Trẻ nhận biết  ý nghĩa các ký hiệu, hình vẽ  trong đời sống hàng ngày : Nhận biết Biển báo giao thông, biển báo nguy hiểm chết người, các biển báo nơi công cộng , biển  cấm hút thuốc, cấm lửa, khu vệ sinh, công trình đang xây dựng, bệnh viện,… 

-Biết sử dụng chữ , ký hiệu phục vụ cho bản thân trẻ : Nhận biết và Thực hiện dán ký kiệu ca, cốc đồ dùng cá nhân trẻ đầy đử ở lớp

-Trang phục một số nghề : Trang phục bộ đội , công an, thợ điện, công nhân…

 

MT75: Biết kể chuyện theo tranh, kể sáng tạo (CS85)

-Kể chuyện  theo tranh. Kể lại chuyện đã nghe theo khả năng của trẻ

 

 

 

 

 

 

 

-Cho trẻ tập kể lại chuyện: Chú dê đen, Ai đáng khen nhiều hơn, Sự tích hoa hồng, Qủa bầu tiên, Bánh chưng bánh dày qua tranh minh họa…

-Rèn trẻ kể lại chuyện, kể sáng tạo

- Khuyến khích, khen ngợi  trẻ  kể lại chuyện đã nghe theo trình tự, sáng tạo mà trẻ thích

- Tổ chức ngày hội đọc sách của bé

-Xây dựng góc sách, góc cổ tích của bé

-Tổ chức sinh hoạt  thi kể chuyện sáng tạo , đọc chuyện theo tranh cho trẻ 

MT76: Biết "viết" chữ, theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới (CS90)

- Làm quen với hướng viết của các né, các  chữ.

- Tô các nét chữ theo nét chấm mờ

*Hoạt động học

-Cho trẻ làm quen tô đồ các nét, các chữ mờ trong sách làm quen với chữ cái.Bé làm quen với toán qua con số, qua hình vẽ, Bé tô các nét cơ bản.

*Hoạt động góc

-Hướng dẫn trẻ tập tô,  sao chép lại các từ chỉ con người, sự vật, tên tuổi của mình, của bạn, người thân..

-Xem tranh chuyện ở góc học tập

MT77: Bắt chước hành vi viết và sao chép chữ cái

( CS88)

- Làm quen với hướng viết của các né, các  chữ.

- Tô các nét chữ theo nét chấm mờ

*Hoạt động học

-Cho trẻ làm quen tô đồ các nét, các chữ mờ trong sách làm quen với chữ cái.Bé làm quen với toán qua con số, qua hình vẽ, Bé tô các nét cơ bản.

*Hoạt động góc

-Hướng dẫn trẻ tập tô,  sao chép lại các từ chỉ con người, sự vật, tên tuổi của mình, của bạn, người thân..

-Xem tranh chuyện ở góc học tập

MT78: Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt (CS91)

- Nhận biết, phân biệt được các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt

- Phát âm đúng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt

* Hoạt động học

- Làm quen chữ cái: o- ô- ơ; a- ă - â, e- ê; u-ư; i- t- c; b- d- đ; l- m- n; h- k; p- q; g-y; s-x; v-r.

* Hoạt động khác:

-Hoạt động ngoài trời

-Hoạt động góc

Tô, nặn, vẽ  chữ cái

-Trò chơi vận động: Ôn, chơi trò chơi với các chữ cái đã học

 

Lĩnh vực phát triển tình cảm , kỹ năng xã hội

Phát triển tình cảm

MT79. Trẻ nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình. (CS27)

- Nói được họ tên, tuổi, giới tính của bản thân

- Nói được tên trường, tên lớp, trẻ đang học

- Nói được tên bố, mẹ, địa chỉ nhà hoặc điện thoại

 

* Hoạt động học.

- Trò chuyện về lớp học và trường mầm non của bé.

- Trò chuyện về gia đình của bé

- Trò chuyện về những người thân trong gia đình bé

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

- HĐ ở các góc như góc phân vai, trò chơi bế em, mẹ con

Góc HT làm album tranh ảnh về gia đình

- ở mọi lúc mọi nơi giờ đón và trả trẻ

- T/C: Ai chọn đúng, Gia đình thân yêu,  Giúp đỡ bố mẹ....

MT80. Trẻ biết ứng xử phù

hợp với giới tính của bản thân..(CS28)

- Chọn trang phục phù hợp giới tính.

- Chọn đồ dùng đồ chơi, nhà về sinh phù hợp với giới tính.

* Hoạt động học.

- Trang phục bé trai bé gái

- TC về bé trai, bé gái.

* Hoạt động chơi với các hđ khác ở mọi lúc mọi nơi.

MT 81. Trẻ biết mình là con/ cháu/ anh/ chị/ em trong gia đình .

-Vị trí  và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học.

- Yêu mến quan tâm đến người thân trong gia đình, lớp học

* Hoạt động học

- TC về gia đình bé

- TC về những người thân trong gia đình bé

* Hoạt động chơi với các hđ khác mọi lúc mọi nơi

- Hoạt động ở các góc

MT 82. Trẻ biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức.

- Vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức như: xêp nệm, chuẩn bị bàn ăn, xếp ghế,..

* Hoạt động chơi với các hđ khác mọi lúc mọi nơi

- Giúp cô bày bàn ăn

- Dọn đồ dùng đồ chơi khi học và chơi xong

MT83. Trẻ cố gắng thực

hiện công việc được giao đến cùng.(CS31)

-Thực hiện công việc được giao

( trực nhật, xếp dọn đồ chơi…)

* Hoạt động chơi với các hđ khác

  • Làm nhiệm vụ vừa sức cô giao.

Các hđ trực nhật hàng ngày.

MT84. Trẻ chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày. (CS33)

- Chủ động và độc lập trong một số hoạt động ( Vệ sinh cá nhân, trực nhật, chơi….)

* Hoạt động chơi với các hđ khác

  • Các hoạt động trực nhật hàng ngày.

Vệ sinh cá nhân trong hđ ăn ngủ

MT 85. Trẻ nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ qua  nét mặt cử chỉ, tranh ảnh, âm nhạc và  của người khác.(CS35)

-Nhận biết một số trạng thái cảm xúc

( vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc và của người khác

- Cô xây dựng, tạo các tình huống để trẻ tiếp  xúc và nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác

-Khơi gợi hứng thú giúp trẻ luôn có trạng thái và cảm xúc vui vẻ

-Giáo dục trẻ nhận biết phòng  tránh các tình huống và hành vi xấu đem đến cho người thân, bạn bè như: Nỗi sợ hãi, tức giận, xấu hổ

-Khơi gợi động viên trẻ tham gia tích cực các hoạt động đem lại niềm vui, sự ngạc nhiên đến với mọi người 

-Biết chia sẻ giúp đỡ , bày tỏ sự cảm thông bằng ánh mắt, cử chỉ với  người thân bạn bè khi có niềm vui, nỗi buồn 

-Không nô đừa la hét bên cạnh các em nhỏ, người già hay những nơi công cộng, trong lớp học…

MT 86. Trẻ biết bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt.(CS36)

- Thể hiện các cảm xúc ( vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ) phù hợp với tình huống qua lời nói, cử chỉ và nét mặt

- Thể hiện các cảm xúc ( vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ) phù hợp với tình huống qua lời nói, cử chỉ và nét mặt

ở mọi lúc mọi nơi.

 

MT 87. Trẻ biết an ủi và chia vui với người thân và bạn bè.(CS37)

-Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong

 các tình huống giao tiếp khác nhau

-. Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong

 các tình huống giao tiếp khác nhau ở mọi lúc mọi nơi.

 

 

MT88. Trẻ sẵn  sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác.(CS52)

-Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận

* Hoạt động học: Rèn kĩ năng sống bé biết hợp tác và chia sẻ với bạn bè.

* Hoạt động vui chơi: chia đội cho trẻ chơi trò chơi: Xếp hình theo tranh mẫu.

MT89. Trẻ nói được khả

năng và sở thích của bạn bè và người thân.(CS58)

- Nói được khả năng và sở thích của bạn bè và người thân

( Thích ăn gì? Thích mặc quần áo như thế nào? Có thể làm gì? ( hát, nấu ăn,..)

* Hoạt động học.

- Khám phá về bản thân tôi và các bạn

* Hoạt động chơi với các hđ khác ở mọi lúc mọi nơi trong mọi hoạt động

- Hđ chiều: Đo chiều cao cân nặng làm biểu đồ.

- T/C: Ai chọn đúng, Kết bạn, Ai thế nhỉ, Bạn bè cùng vui, Chân dung bạn mình…

MT 90. Trẻ chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình (CS59)

 

-Điểm giống và khác nhau của mình với người khác.

- Tự nhận ra sự khác biệt của mình với người khác

* Hoạt động học.

- KP các bộ phận trên cơ thể

- Phân biệt bạn trai bạn gái

* Hoạt động chơi với các hđ khác ở mọi lúc mọi nơi

Hđ góc góc phân vai.

MT 91. Trẻ nhận ra hình ảnh Bác Hồ và một số địa điểm gắn bó với hoạt động của Bác Hồ

( Chổ ở, nơi làm việc,..)

- Nhận biết được một số địa điểm gắn bó với hoạt động của Bác Hồ

 ( Chổ ở, nơi làm việc,..)

- Kính yêu Bác Hồ

* Hoạt động học: Trò chuyện về bác Hồ và các hoạt động của Bác.

* Hoạt động vui chơi: Trang trí ảnh Bác Hồ, hát múa các bài về Bác.

MT 92. Trẻ biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử, lễ hội và một vài nét đẹp văn hóa truyền thống

( trang phục, món ăn,..) của quê hương đất nước

- Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước

 

 

 

 

 

 

 * Hoạt động học:

KPXH: Thủ đô Hà Hội, Ngày 19/5, Lễ hội quê hương em.

*Hoạt động vui chơi và các HĐ khác:

Dán Hoa, trang trí ảnh Bác,…

 

Phát triển kỹ năng xã hội

MT 93. Trẻ thực hiện được một số quy định ở lớp,  gia đình và nơi công cộng: Sau khi chơi biết cất đồ chơi đúng nơi quy định, không làm ồn nơi công cộng, vâng lời ông bà,  bố mẹ, anh chị, muốn đi chơi phải xin phép.

- Một số qui định ở lớp, gia đình và nơi công cộng

 ( để đồ dùng, đồ chơi đúng chổ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường).

* Hoạt động học.

- Bé tìm hiểu luật giao thông

- Được lồng ghép trong các HĐ học những quy định của cô giáo yêu cầu trẻ thực hiện

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác ở mọi lúc mọi nơi trong các hoạt động trong ngày của trẻ:

- HĐNT: Dạo chơi thăm quan

- HĐG: Góc  xây dựng,

- T/C: Trò chơi có luật: Chung sức, Đúng sai, Mèo đuổi chuột, Rồng rắn lên mây,

 

MT 94. Trẻ có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn.(CS54)

- Nói cám ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép với người lớn.

* Hoạt động học.

- Dạy trẻ kỹ năng chào hỏi lễ phép với mọi người

- Bé lễ phép…

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác ở mọi lúc mọi nơi trong các hoạt động trong ngày của trẻ: Đón và trả trẻ, HĐH,HĐNT, HĐG, HĐ ăn ngủ, HĐC….

 

MT95.  Trẻ biết trao đổi ý kiến của mình với các bạn.

(CS49)

-Trao đổi ý kiến của mình để thỏa thuận với các bạn.

- Trẻ chú ý và không cắt ngang khi người khác đang trình bày

* Hoạt động học

Trong tất cả các HĐH (VD: Khi tổ chức cho trẻ HĐ theo nhóm - trao đổi trực tiếp. Trao đổi gián tiếp thông qua cô giáo)

* Hoạt động chơi với các hđ khác: Giờ đón và trả trẻ, HĐNT, HĐG, HĐC.

- T/C: Chung sức, Mèo đuổi chuột, Rồng rắn lên mây, Đua thuyền….......

MT96. Trẻ biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động.(CS47)

- Tuân theo trật tự, chờ đến lượt tham gia các hoạt động.

*  Thực hiện trong tất cả các HĐ học,TD sáng, NĐNT, HĐG, HĐ vệ sinh, HĐ ăn, ngủ, HĐC, HĐ chơi…..

 

MT97. Trẻ biết lắng nghe ý kiến của người khác.(CS48)

- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự

* Thực hiện trong các hoạt động trong ngày của trẻ : Đón và trả trẻ, HĐH, HĐNT, HĐG, HĐ ăn ngủ, HĐC….

 

MT98. Trẻ biết  tìm cách để giải quyết mâu thuẩn ( dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn)

- Biết tìm cách giải quyết mâu thuẩn giữa mình với các bạn trong nhóm

* Hoạt động học.

- Dạy trẻ kỹ năng khi tham gia giao thông đường bộ

- Kỹ năng ngồi sau xe máy, xe đạp, ô tô

- Kỹ năng khi gặp hỏa hoạn..

* Hoạt động chơi với các hđ khác ở mọi lúc mọi nơi.

- Thực hiện trong các hoạt động trong ngày của trẻ khi trẻ cần sự giúp đỡ.

 

MT99. Trẻ biết bỏ rác đúng nơi quy định

- Bỏ rác đúng nơi qui định, không vứt rác bừa bãi

* Hoạt động học.

- Bé bảo vệ môi trường

- Bé giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, gia đình, lớp học ....

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

- Thực hiện ở các HĐ trong ngày của trẻ: Đón và trả trẻ, HĐH, HĐG, HĐNT, HĐ ăn, ngủ, HĐ chiều, HĐ lao động

MT 100.Trẻ nhận xét được 1 số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường sống.(CS56)

-Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi: đúng – sai, tốt- xấu của con người đối với môi trường sống.

* Hoạt động học

- Bé bảo vệ môi trường

* Hoạt động chơi với các hđ khác ở mọi lúc mọi nơi

- Thực hiện ở các HĐ trong ngày của trẻ: Đón và trả trẻ, HĐH, HĐG, HĐNT, HĐ ăn, HĐ chiều. HĐ lao động.

HĐ chiều: Xem tranh về các hoạt động của con người gây nên hiện tượng biến đổi khí hậu...

MT101. Trẻ biết tiết kiệm sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn.

- Tiết kiệm điện nước.

* Hoạt động học.

- TC về nguồn nước.

- Bé tiết kiệm điện

- Dạy trẻ kỹ năng tiết kiệm năng lượng điện và nước

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

- Thực hiện trong sinh hoạt hàng ngày của trẻ ở mọi lúc mọi nơi

- HĐ chiều: Dạy trẻ sử dụng và tiết kiệm điện, nước hiệu quả. Cho trẻ xem tranh ảnh về tiết  kiệm trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn.....

Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ

MT 102. Trẻ tán thưởng, tự khám phá, bắt chước âm thanh, dáng điệu và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng.

- Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống  và tác phẩm nghệ thuật.

* Hoạt động học: Thể hiện thái độ, tình cảm  trong

- Tác phẩm văn học : (Đọc thơ, ca dao, hò, vè, kể chuyện )

- Các bài hát , bản nhạc có trong chương trình 5-6 tuổi

- Khám phá khoa học, khám phá xã hội

- Trong các tác phẩm  tạo hình.

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

+ HĐ chơi : HĐNT ( Cho trẻ đi dạo, đi thăm quan), HĐG, HĐC: ( Cho trẻ xem tranh ảnh, video về các hoạt động  ngày hội, ngày lễ, các bài hát, bản nhạc). Trong giờ đón và trả trẻ.

+ T/C: Nghe âm thanh đoán tên bài hát, Hát theo hình vẽ, Cửa hàng bán hoa

MT 103.Trẻ chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp ) theo bài hát, bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, thích nghe và kể câu chuyện

- Nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác nhau ( nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển).

 

* Hoạt động học: Thể hiện chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc  trong

- Tác phẩm văn học : (Đọc thơ, ca dao. hò, vè, kể chuyện )

- Các bài hát , bản nhạc có trong chương trình 5-6 tuổi.

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

- HĐNT, HĐG (Góc nghệ thuật, Phân vai cô giáo ),  HĐC: (Cho trẻ xem tranh ảnh, vi deo về các hoạt động  ngày hội, ngày lễ, các bài hát, bản nhạc), trong giờ đón và trả trẻ

+ T/C:  Tai ai tinh, Thi xem ai nhanh, Nghe âm thanh đoán tên bài hát, Hát theo hình vẽ, Thỏ nghe hát nhảy vào chuồng, Xem tranh đoán tên bài hát, Solmi, Tiếng kêu của hai chú mèo, Nghe hát đoán tên làn điệu dân ca,...

MT 104. Trẻ thích thú, ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình ( màu sắc, hình dáng, bố cục…) của các tác phẩm tạo hình

- Thích thú, ngắm nhìn  các tác phẩm tạo hình và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình về màu sắc, hình dáng, bố cục,..

* Hoạt động học: Thể hiện sự thích thú ngắm nhìn  và sử dụng những từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình 

- Tác phẩm  tạo hình: Vẽ trang trí rèm cửa lớp học,Nặn bánh trung thu,, Cắt dán áo bạn trai bạn gái, Vẽ chân dung người thân trong gia đình, Cắt dán ngôi nhà từ các hình học, Vẽ trang trí cái cốc, vẽ đồ dùng, dụng cụ nghề nông, Vẽ con gà trống Xé dán đàn cá, Vẽ các loại hoa, Vẽ rau củ quả, Nặn các loại quả, Cắt dán ô tô, Vẽ tàu thuyền trên biển, Xé dán mây, Vẽ cảnh biển, Vẽ vườn hoa lăng Bác, Vẽ đồ dùng học tập...

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

- HĐ chơi : HĐNT, HĐG: ( Góc nghệ thuật: tô vẽ, cắt, xé dán,nặn….), HĐC, trong giờ đón và trả trẻ.

MT 105. Trẻ hát đúng giai điệu bài hát trẻ em.(CS100)

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát

* Hoạt động  học: Thể hiện hát đúng giai điệu lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ... trong

- HĐ âm nhạc: Nghe nhạc, hát các bài hát trong chủ đề: Vườn trường mùa thu, Đi học, Vì sao con mèo rửa mặt, Thật đáng chê, Mời bạn ăn, Năm ngón tay ngoan, Chỉ có một trên đời, Hát ru, Lớn lên cháu lái máy cày, Ngày mùa, Làm chú bộ đội, Màu áo chú bộ đội, Voi làm xiếc, Chú voi con ở bản đôn, Con chuồn chuồn, Chị ong nâu và em bé, bầu và bí, Quả, Mùa xuân, Ngày 8/3, Bông hoa mừng cô, Đường em đi, Anh phi công ơi, Em đi qua ngã tư đường phố, Gửi anh một khúc dân ca, Mùa hè đến rồi, Trời nắng trời mưa, Yêu Hà Nội, Từ rừng xanh cháu về thăm lăng Bác, Tạm biệt búp bê, Em yêu trường em, Cháu vẫn nhớ trường MN...

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

- HĐ chơi: NĐNT, HĐG: ( + Góc nghệ thuật: Nghe nhạc, hát), HĐC:  Trong giờ đón và trả trẻ.

- T/C: Tai ai tinh, Thi xem ai nhanh, Nghe âm thanh đoán tên bài hát, Hát theo hình vẽ, Thỏ nghe hát nhảy vào chuồng, Xem tranh đoán tên bài hát, Solmi, Tiếng kêu của hai chú mèo, Nghe hát đoán tên làn điệu dân ca,...

MT106. Trẻ thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc. (CS101)

 

- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc

* Hoạt động học: Thể hiện vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát bản nhạc với các hình thức trong

- HĐ âm nhạc: Nghe và vận động ( vận động nhịp nhàng, sử dụng các dụng cụ gõ đệm) các bài hát trong chủ đề:  Múa cho mẹ xem, Cháu yêu bà…

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác ở mọi lúc mọi nơi.

 NĐNT, HĐG: ( Góc nghệ thuật: Nghe và vận động)

MT107. Trẻ biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản .(CS102)

- Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm.

.* Hoạt động học: Thực hiện phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình , vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm trong.

- HĐTH: Vẽ trang trí rèm cửa lớp học, Nặn bánh trung thu,, Cắt dán áo bạn trai bạn gái, Vẽ chân dung người thân trong gia đình, Cắt dán ngôi nhà từ các hình học, Vẽ trang trí cái cốc, vẽ đồ dùng, dụng cụ nghề nông, Vẽ con gà trống Xé dán đàn cá, Vẽ các loại hoa, Vẽ rau củ quả, Nặn các loại quả, Cắt dán ô tô, Vẽ tàu thuyền trên biển, Xé dán mây, Vẽ cảnh biển, Vẽ vườn hoa lăng Bác, Vẽ đồ dùng học tập...

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

- HĐ chơi: NĐNT, HĐG: ( Góc nghệ thuật: Vẽ, Nặn, cắt, xé dán theo ý thích),

MT108. Trẻ biết phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.

- Phối hợp các kĩ năng vẽ theo nhạc  để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng / đường nét và bố cục.

* Hoạt động học: Thực hiện phối hợp các kỹ năng vẽ theo nhạc để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối trong.

- Cách vẽ: nhạc nhanh vẽ nét nhanh đậm dứt khoát, nhạc chậm nét vfẽ nhẹ nhàng từ từ,....

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác: Nghe vận động theo tiết tấu nhanh, chậm của bản nhạc

- HĐ chơi: NĐNT, HĐG:

( Góc nghệ thuật: Vẽ theo ý thích).

MT109. Trẻ biết phối hợp các kĩ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục

cân đối.

- Phối hợp các kĩ năng cắt, xé dán theo chuyên đề để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng / đường nét và bố cục.

* Hoạt động học: Thực hiện phối hợp các kỹ năng cắt, xé dán bức tranh theo chuyên đề dựa trên câu chuyện, bài thơ sao cho có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.

HĐTH: xé dán tranh chú bộ đội dựa trên bài thơ chú bộ đội Hải Quân chuyên đề ngày 22/12; Xé dán bức tranh cô giáo theo câu chuyện Bàn tay cô giáo chuyên đề ngày 20/11,...

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

: NĐNT, HĐG: ( Góc nghệ thuật:  Cắt, xé dán theo ý thích).

MT 110. Trẻ biết phối hợp các kĩ năng nặn để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối.

- Phối hợp các kĩ năng nặn  để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng / đường nét và bố cục.

* Hoạt động học: Thực hiện phối hợp các kỹ năng nặn để tạo thành  sản phấm có bố cục cân đối tạo ra các sản phẩm lưu niệm.

- HĐTH: Nặn quà lưu niệm: vòng tay, các mặt đeo dây,....

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác: HĐNT, HĐG:

( Góc nghệ thuật: Nặn theo ý thích),

HĐ học, trong giờ đón và trả trẻ.

MT 111. Trẻ biết phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.

- Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng / đường nét và bố cục.

* Hoạt động học:

Thực hiện phối hợp các kỹ năng xếp hình để tạo thành sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hòa, bố cục cân đối trong

- HĐTH: Xây dựng lăng Bác

- Vẽ tàu thuyền trên biển…

- Cắt dán ô tô…

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác

- HĐG: Góc xây dựng: Xây trường MN, Xây nhà cao tầng, Xây công viên, Xây ao cá, Xây nông trại, Xây dưng khu chăn nuôi, Xây dựng vườn hoa, rau, cây ăn quả, Xây dựng ga ra ô tô, Xây nhà máy nước, Xây nhà văn hóa….HĐ học ,Đón và trả trẻ

MT 112. Trẻ biết phối hợp các kĩ năng gấp giấy để tạo thành sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.

- Phối hợp các kĩ năng gấp giấp để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng / đường nét và bố cục.

* Hoạt động học: Gấp giấy origami ( nghệ thuật gấp giấy)

Ví dụ: Gấp và cùng chơi với chong chóng

+ Trẻ biết gấp nếp trên mặt giấy,

+ Cách mở đừng đầu cánh, tạo khoảng trống trong cánh để có thể hút gió.

+ Dùng đinh ghim chong chóng vào que.

* Hoạt động chơi: Cho trẻ thử nghiệm chong chóng trước gió.

MT113. Trẻ có thể nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng / đường nét và bố cục

* Hoạt động học: Thực hiện nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục trong.

- HĐTH: Vẽ trang trí rèm cửa lớp học,Nặn bánh trung thu, Cắt dán áo bạn trai bạn gái, Vẽ chân dung người thân trong gia đình, Cắt dán ngôi nhà từ các hình học, Vẽ trang trí cái cốc, vẽ đồ dùng, dụng cụ nghề nông, Vẽ con gà trống, Xé dán đàn cá, Vẽ các loại hoa, Vẽ rau củ quả, Nặn các loại quả, Cắt dán ô tô, Vẽ tàu thuyền trên biển, Xé dán mây, Vẽ cảnh biển, Vẽ vườn hoa lăng Bác, Vẽ đồ dùng học tập. Vẽ đồ dùng dụng cụ nhà nông...

* Hoạt động chơi với các hoạt động khác: HĐNT, HĐG: ( Góc nghệ thuật: Vẽ, Nặn, cắt, xé dán theo ý thích),

MT 114. Trẻ tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra các âm thanh, vận động hát theo bản nhạc bài hát yêu thích.

- Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra các âm thanh, vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích.

* Hoạt động học

- Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia HĐÂN trong các chủ đề.

* Hoạt động chơi với các hđ khác

- HĐNT:  Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia HĐÂN trong các chủ đề.

- HĐG: Góc: Nghệ thuật

( Biểu diễn văn nghệ).

- HĐC: Biểu diễn văn nghệ qua các bài hát trong các chủ đề.

-  T/C: Tai ai tinh, Thi xem ai nhanh, Nghe âm thanh đoán tên bài hát,

MT115. Trẻ biết gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu

* Hoạt động học :

- Thể hiện gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu khi tham gia HĐÂN trong các chủ đề.

* Hoạt động chơi với các hđ khác:

- HĐG: Góc: Nghệ thuật

( Biểu diễn văn nghệ).

- HĐC: Biểu diễn văn nghệ qua các bài hát trong các chủ đề.

- T/C: Tai ai tinh, Thi xem ai nhanh, Nghe âm thanh đoán tên bài hát, Nghe hát đoán tên làn điệu dân ca,...

MT116.Trẻ có khả năng nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình. (CS103)

- Nêu lên ý tưởng tạo hình của mình

* Hoạt động học :

- Biết nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích thông qua HĐTH :Tô, vẽ, nặn, cắt, xé dán.(Vẽ trang trí rèm cửa lớp học, Nặn bánh trung thu, Cắt dán áo bạn trai bạn gái, Vẽ chân dung người thân trong gia đình, Cắt dán ngôi nhà từ các hình học, Vẽ trang trí cái cốc, vẽ đồ dùng, dụng cụ nghề nông, Vẽ con gà trống Xé dán đàn cá, Vẽ các loại hoa, Vẽ rau củ quả, Nặn các loại quả, Cắt dán ô tô, Vẽ tàu thuyền trên biển, Xé dán mây, Vẽ cảnh biển, Vẽ vườn hoa lăng Bác, Vẽ đồ dùng học tập...)

* Hoạt động chơi với các hđ khác

- HĐG: Góc nghệ thuật: Tô, vẽ, nặn, cắt, xé dán

- HĐC, HĐ đón và trả trẻ

MT117. Trẻ có  thể đặt tên cho sản phẩm tạo hình

- Đặt tên được cho sản phẩm tạo hình của mình, không bắt chước bạn.

* Hoạt động học 

- Biết đặt tên cho sản phẩm tạo hình thông qua HĐTH :Tô, vẽ, nặn, cắt, xé dán.(Vẽ trang trí rèm cửa lớp học,Nặn bánh trung thu, Cắt dán áo bạn trai bạn gái, Vẽ chân dung người thân trong gia đình, Cắt dán ngôi nhà từ các hình học, Vẽ trang trí cái cốc, vẽ đồ dùng, dụng cụ nghề nông, Vẽ con gà trống Xé dán đàn cá, Vẽ các loại hoa, Vẽ rau củ quả, Nặn các loại quả, Cắt dán ô tô, Vẽ tàu thuyền trên biển, Xé dán mây, Vẽ cảnh biển, Vẽ vườn hoa lăng Bác, Vẽ đồ dùng học tập...)

* Hoạt động chơi với các hđ khác

- HĐG: Góc nghệ thuật: Tô, vẽ, nặn, cắt, xé dán

- HĐC, HĐ đón và trả trẻ

 

 

III. Dự kiến nội dung /chủ đề và thời gian thực hiện

 

STT

Chủ đề

Chủ đề nhánh

Tuần CM

Thời gian thực hiện

1

Trường mầm non

(2 tuần) – Trung thu

  1. tuần)

1.Tết trung thu

1

  05/9 ->10/9/2022

 2 .Tr­êng MÇm non cña bÐ

2

12/9 -> 17/9/2022

3. Líp  häc cña bé

3

 19/9 đến 24/9/2022

2

Bản thân

( 3 tuần)

1.T«i lµ ai

4

  26/9 -01/10/2022

2.C¬ thÓ t«i

5

 03/10 -> 08/10/2022

3.T«i cÇn g× lín lªn ®Ókháe m¹nh

6

 10/10 -> 15/10/2022

 

3

Gia đình

( 4 tuần)

1. Gia ®×nh cña bÐ

7

17/10 -> 22/10/2022

2. Nhu cÇu cña gia ®×nh

8

 24/10 -> 29/10/2022

3. Nhu cÇu cña gia ®×nh

9

31/10 -> 05/11/2022

4. Gia ®×nh sèng chung mét m¸i nhµ

10

 07/11 ->12/11/2022

4

Nghề nghiệp

( 4 tuần)

1.NghÒ dạy học

11

 14/11 ->19/11/2022

2. NghÒ nông

12

 21/11 -> 26/11/2022

3. NghÒ nghiÖp cña bè mÑ

13

 28/11 ->03/12/2022

4. BÐ thÝch lµm chó bé ®éi

 

14

 05/12 -> 10/12/2022

5

 

 

 

Thế giới Động vật

( 4 tuần)

 

1. §éng vËt nu«i trong gia ®×nh

15

 12/12 ->17/12/2022

2.§éng vËt sèng d­íi n­íc

16

 19/12 -> 24/12/2022

3.§éng vËt sèng trong rõng

17

 26/12 ->31/12/2022

4.  ĐVsống khắp nơi

18

 02/01 ->07/01/2023

Học Kỳ II

6

 

Tết và mùa xuân.

Thế giới Thực Vật

( 5 tuần)

 

Mét sè lo¹i hoa

19

 09/01 -> 14/01/2023

2. Mét sè lo¹i qu¶

20

 30/01 ->04/02/2023

Nghỉ tết nguyên đán

 

18/01 -> 26/01/2023

3. Mét sè lo¹i rau

21

 06/02 ->11/02/2023

4. TÕt, mïa xu©n

22

13/02 ->18/02/2023

5.C©y xanh vµ m«i trường sống

23

 20/02 -> 25/02/2023

7

Ngày 8/3

 (1 tuần)

Giao thông

( 4 tuần)

 

1.Phư¬ng tiÖn giao th«ng,ngày8/3

24

 27/02 -> 04/03/2023

2.Phư¬ng tiÖn giao th«ng

25

 06/03 -> 11/03/2023

3.Một số phương tiện giao thông

26

 13/03 ->18/03/2023

4.Mét sè luËt giao th«ng

27

 20/03 ->25/03/2023

5. Thực hành một số luật giao thông

28

 27/03 ->01/04/2023

8

 

Các hiện tượng tự nhiên

( 3 tuần)

1. Sự kỳ diệu của nước

29

 03/04 -> 08/04/2023

    2.Mïa hÌ, mïa ®«ng

30

 10/04 -> 15/04/2023

3,Trang phôc mïa ®«ng mïa hÌ

31

 17/04 ->22/04/2023

9

 

 

QH- Đất nước- Bác Hồ (2 tuần)

 

1. Quª h­¬ng, ®Êt nuíc

 

32

 24/04 -> 29/04/2023

2. B¸c Hå

33

 02/05 -> 06/05/2023

10

Trừơng tiểu học

1.Tr­êng TiÓu häc

 

 34

 08/05 -> 13/05/2023

2.Một số đồ dùng học sinh tiểu học

 

35

 

15/05 ->20/05/2023

Ôn tập – Đánh giá cuối năm học

 

 

 

V. CHO TRẺ LÀM QUEN TIẾNG ANH

1.Thực hiện theo Thông tư số 50/2020/TT-BGĐT ngày 31/12/2020

* Thời gian, địa điểm, hình thức thực hiện:

 Nhà trường phối hợp với Trung tâm ngoại ngữ Minh Thu để tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh do nhu cầu của phụ huynh.

- Thời gian: 2 buổi/1 tuần, mỗi buổi 25 đến 35 phút (vào các buổi chiều từ thứ 2 đến thứ 6.)

- Tài liệu, học liệu để tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh của trung tâm ngoại ngữ Minh Thu đã được các cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

 

* Nội dung (có Kế hoạch giáo dục kèm theo).

2. Làm quen với Tiếng Anh qua bài hát song ngữ

Kĩ năng ngôn ngữ

Kiến thức ngôn ngữ

Nghe

- Nghe từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hiện tượng, hành
động đơn giản, quen thuộc với lứa tuổi trong phạm vi khoảng
100 từ, cụm từ;

- Nghe số từ 1 đến 10;

- Nghe và làm theo 2 đến 3 yêu cầu liên tiếp đơn giản, quen
thuộc;
- Nghe và trả lời bằng 1 -3 từ hoặc một số mẫu câu đơn giản,
quen thuộc khi được hỏi về khả năng và sở thích;

- Nghe và phản hồi bằng cử chỉ, hành động hoặc trả lời ngắn
trong một số tình huống giao tiếp đơn giản, quen thuộc khác;
- Nghe và thực hiện hướng dẫn khi tham gia các trò chơi đơn
giản, phù hợp với lứa tuổi;

- Nghe bài văn vần, bài thơ, bài hát đơn giản, phù hợp với lứa
tuổi.

- Nghe nội dung truyện tranh đơn giản, phù hợp với lứa tuổi.
Nói
- Nhắc lại, nói từ chỉ người, tên đồ vật, sự vật, hiện tượng và
hành động đơn giản, quen thuộc trong phạm vi khoảng 100 từ,
cụm từ;

- Phát âm tương đối rõ ràng các từ đơn lẻ, cụm từ và một số
mẫu câu quen thuộc trong phạm vi từ vựng được làm quen;

- Trả lời bằng cử chỉ, hành động, 1-3 từ hoặc một số mẫu câu
đơn giản, quen thuộc khi được hỏi về khả năng và sở thích;

- Phản hồi bằng cử chỉ, hành động hoặc trả lời ngắn trong một
số tình huống giao tiếp đơn giản, quen thuộc khác.

- Thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt đơn giản, phù hợp với tình
huống giao tiếp;

- Phản hồi bằng cử chỉ, hành động hoặc lời nói khi tham gia
các trò chơi đơn giản, phù hợp với lứa tuổi;

- Nhắc lại một số câu vần, câu thơ đơn giản, phù hợp với lứa tuổi;
- Hát theo một số bài hát đơn giản, phù hợp với lứa tuổi;

- Trả lời câu hỏi về một số tình tiết rất đơn giản theo trình tự
của truyện đã được nghe;

Làm quen với đọc

- Làm quen với 1-5 ký hiệu bằng tiếng Anh thông thường;
- Xem tranh ảnh, minh họa và đọc theo thành tiếng từ chỉ
người, tên gọi đồ vật, sự vật, hiện tượng, hành động trong
phạm vi từ vựng được làm quen;

- Xem truyện tranh và kể chuyện qua tranh.

Từ vựng:

Khoảng 100 từ (tăng thêm 35
từ so với trẻ 4-5 tuổi);
- Số đếm từ 1 đến 10.
Mẫu câu:

- Câu hỏi về khả năng, sở thích;

- Câu hỏi, câu kể, câu cảm thán,
câu cầu khiến đơn giản, quen
thuộc, phù hợp với lứa tuổi.

 

 

(Thực hiện với trẻ mẫu giáo, dự kiến theo từng chủ đề)

1

Trường mầm non

- Trung thu

Numbers 1 do 3 (số đếm)

 

 

Chủ đề trường học

 

 

Bài 9: Color ( Sắc màu)

 

 

 

2

     Tết trung thu

Bản thân

Bài 4 Body (Cơ thể)

 

Skin: Trang phục

 

 Sport game: Trò chơi thể thao

 

Numbers 3 do 5 (số đếm)

 

3

Gia đình

 

BÀI 1:Family(Gia đình)

 

Livinh Room ( Phòng khách,

 

Party: (Bữa tiệc)

 

Numbers 5 do 7 (số đếm)

 

4

Các nghề

Bài 17: Job (Nghề nghiệp)

 

 Construction (Công trình xây dựng)

 

 Go to the supermarket: (Đi siêu thị)

 

Numbers 7 do 10 (số đếm)

 

5

Thế giới động vật

 

Farm: (Trang trại)

 

Bài 6: Pet (Thú cưng)

 

6

Tết và mùa xuân.

Thế giới Thực Vật

 Go shopping: (Đi mua sắm)

 

Bài 10: Fruyt (Hoa quả)

 

7

Giao thông

 

Bài 22: Traffic (Giao thông)

 

Steet: (Đường phố)

 

8

Các hiện tượng tự nhiên

Bài 11: Nature (Thiên nhiên)

 

Time: (Thời gian)

 

 9

QH- Đất nước- Bác Hồ

- Airport: (Sân bay)

 

- Park (công viên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI. CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG STEAM

 

STT

Chủ đề

Hoạt động

1

Trường mầm non

 

Hoạt động học:

- Làm đèn lồng trung thu.

Hoạt động chơi: Nặn bánh trung thu, Vẽ dán trang trí đèn lồng

2

Bản thân

Hoạt động học: + Khám phá các giác qua trong cơ thể.

                          + Làm ống dẫn truyền âm thanh

                          + Đo độ dài 1 vật bằng 1 đơn vị đo.

Hoạt động chơi : Tìm hiểu về nhu cầu dinh dưỡng.

Tìm hiểu về thính giác, ống nghe, đo dây..

3

Gia đình

Hoạt động học: + Dạy trẻ kỹ năng tự mặc quần áo

+ KP các thành viên trong gia đình

+ Làm cây gia đình.

Hoạt động chơi: Nặn đồ dùng trong gia đình, vẽ cắt hình ảnh người thân trong gia đình,

 

4

 

Nghề nghiệp 

Hoạt động học: +Dạy trẻ kỹ năng sử dụng tiết kiệm năng lượng điện và nước

                          + Làm chong chóng

Hoạt động chơi:  thí nghiệm với sức gió

5

Thế giới động vật

Hoạt động học:

+ Một số con vật nuôi trong gia đình ( vòng đời của gà con)

+ Mô hình đàn gà con

Hoạt động chơi: chuyền trứng.

6

Thế giới thực vật, tết nguyên đán

Hoạt động học: + Vẽ các loại cây

                          + Một số loại cây xanh

Hoạt động chơi:  Hoa nở trong nước

7

Phương tiện và LLGT

Hoạt động học: + Cắt dán ô tô

                          + KP PTGT đường bộ 

Hoạt động chơi: Làm mô hình xe buýt

8

Các hiện tượng tự nhiên

Hoạt động học: + KP Các hiện tượng tự nhiên

Hoạt động chơi:  chong chóng gió

- Làm chong chóng

9

Quê hương, đất nước, Bác Hồ

Hoạt động học: + Vẽ lăng Bác Hồ

Hoạt động chơi: Trang trí ảnh Bác

10

Trường Tiểu học

Hoạt động học: + Vẽ đồ dùng học tập

Hoạt động chơi:  Làm hộp đựng bút

 

VII. ĐÁNH GIÁ TRẺ

1. Đánh giá trẻ hàng ngày

1.1 Nội dung đánh giá

- Tình trạng sức khoẻ của trẻ.

- Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ.

- Kiến thức, kỹ năng của trẻ.

1.2 Phương pháp đánh giá

  Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:

- Quan sát.

- Trò chuyện, giao tiếp với trẻ.

-Trao đổi với cha mẹ người chăm sóc trẻ

- Sử dụng bài tập trắc nghiệm

- Sử dụng bài tập

- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ

1.3 Thời điểm và căn cứ đánh giá;

- Hàng ngày cô giáo theo dõi ghi chép lại những thay đổi rõ rệt của trẻ và những điều cần lưu ý để kịp thời điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho phù hợp

-Căn cứ vào những thông tin thu thập được, căn cứ vào kế hoạch giáo dục hàng ngày để phát hiện những biểu hiện tích cực hoặc tiêu cực về tình trạng sức khỏe của trẻ, thái độ ,trạng thái cảm xúc và hành vi của trẻ trong hoạt động học tập vui chơi và sinh hoạt hàng ngày, sự thích thú học tập

2. Đánh giá trẻ cuối chủ đề

1.1 Nội dung đánh giá

- Đánh giá theo các mục tiêu của từng lĩnh vực .

1.2 Phương pháp đánh giá

- Quan sát

- Cho trẻ thực hành.

- Trò  chuyện, giao tiếp của trẻ.

- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ,

- Trao đổi với cha, mẹ / người chăm sóc trẻ.

 1.3 Thời điểm và căn cứ đánh giá

- Đánh giá cuối  mỗi chủ đề.

 

3. Đánh giá trẻ theo giai đoạn

1.1 Nội dung đánh giá

Đánh giá mức độ phát triển của trẻ theo mục tiêu dựa trên kết quả mông đợi về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm và kĩ năng xã hội, thẩm mĩ

1.2 Phương pháp đánh giá

Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:

- Quan sát.

- Trò chuyện với trẻ

- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ

- Sử dụng tình huống hoặc bài tập/ trắc nghiệm

- Trao đổi với cha mẹ người chăm sóc trẻ

1.3 Thời điểm và căn cứ đánh giá

- Đánh giá cuối chủ đề

- Đánh giá cuối độ tuổi (Cuối năm học)

- Dựa trên những thôn tin thu thập được về trẻ, giáo viên phân tích các biểu hiện của trẻ, đối chiếu với mục tiêu của chủ đề/tháng, kết quả mong đợi cuối mỗi độ tuổi đã được dự kiến trong kế hoạch giáo dục, đồng thời xác định được các yếu tố xác định để trẻ đạt các kết quả đó : thời điểm, hoàn cảnh, điều kiện (môi trường giáo dục,nội dung giáo dục, phương pháp hình thức giáo dục, phương pháp đánh giá) đặc điểm riêng của cá nhân trẻ...làm căn cứ để nhận định về trẻ một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của giáo viên.

 

VIII. DỰ KIẾN NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KHI TRẺ NGHỈ HỌC PHÒNG DỊCH Ở NHÀ

 1. Dự kiến nội dung hướng dẫn cha mẹ trẻ khi trẻ nghỉ học ở nhà do dịch bệnh

Khi trẻ nghỉ học ở nhà do dịch bệnh theo chỉ đạo, giáo viên duy trì hoạt động kết nối với gia đình, tổ chức giao lưu giữa giáo viên với trẻ, giáo viên với phụ huynh thông qua nhóm zalo, facebook 2- 3 lần/tuần; Tập trung vào các nội dung như: Công tác tuyên truyền, hướng dẫn phụ huynh thực hiện chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý; tổ chức cho trẻ  em hoạt động vui chơi tại nhà; chia sẻ, tư vấn việc nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ khi ở nhà; hướng dẫn phụ huynh tổ chức những hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhà để hướng tới đạt được mục tiêu, kết quả mong đợi cuối độ tuổi theo Chương trình GDMN; các nội dung, hình thức hoạt động cho trẻ cần đảm bảo an toàn và đáp ứng yêu cầu về giáo dục.

a. Giáo dục phát triển thể chất:

*. Phát triển vận động

- Hướng dẫn trẻ: Bật qua các ô vòng, TCVĐ: Bật qua khe suối.

                             Đi trên dây, TCVĐ: Thi đi nhanh

                            Tung bóng lên cao và bắt bóng, TCVĐ: Ném bóng vào rổ

*. Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ:

- Hướng dẫn phụ huynh dạy trẻ 6 bước rửa tay; trò chuyện bé lớn lên như thế nào?

       b. Phát triển nhận thức

* khám phá khoa học:

- Hướng dẫn phụ huynh thực hành cùng trẻ thí nghiệm nước rửa bát thần kì; Những hạt gạo nhảy múa.

* Làm quen với 1 số khái niệm sơ đẳng về toán

        - Hướng dẫn phụ huynh trẻ làm quen với các số đếm 1-10; dạy trẻ đo chiều dài của các đối tượng bằng 1 thước đo.

       *Khám phá xã hội

- Hướng dẫn phụ huynh trò chuyện cùng trẻ về bản thân bé.

c. Phát triển ngôn ngữ

-Hướng dẫn phụ huynh dạy trẻ đọc bài thơ: quạt cho bà ngủ, mẹ ốm.

d. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội

- Hướng dẫn phụ huynh rèn kĩ năng cho trẻ: không đi theo người lạ, cách sử dụng điện an toàn.

e. Phát triển thẩm mĩ

- Hướng dẫn phụ huynh cách làm đèn lồng cùng bé, làm mô hình xe buýt từ hộp, bìa catton.

2. Ngày hội ngày lễ:

          - Thông báo tới phụ huynh về thời gian, nội dung, hình thức tổ chức các ngày hội ngày lễ  (Ngày hội đến trường của bé, Tết trung thu, . Ngày thành lập Hội liên hiệp phụ nữ VN 20/10, Ngày nhà giáo Việt nam 20/11, Ngày thành lập quân đội nhân dân việt nam 22/12, Tết Nguyên đán, Ngày 8/3, Hội thi chúng cháu vui khỏe, Kỷ niệm ngày sinh nhật Bác Hồ (19/ 5), Ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6tổ chức theo kế hoạch của nhà trường đê phụ huynh nắm bắt được kịp thời.

          - Tuyên truyền phụ huynh phối kết họp cùng nhà trường, tạo điều kiện cả về tinh thần và vật chất để tổ chức các ngày hộ ngày lễ cho trẻ.

 

IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

+  Dựa vào kế hoạch chung của năm học, giáo viên xây dựng kế hoạch chủ dề và hàng tuần phù hợp với nhận thức của trẻ. Xây dựng kế hoạch chủ đề, xác định mục tiêu giáo dục cho từng chủ đề , xây dựng nội dung giáo dục và hoạt động giáo dục của chủ đề , lên kế hoạch cụ thể hàng tuần cho phù hợp với trẻ và điều kiện trang thiết bị của lớp  ,

+ Soạn bài , chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi phục vụ các hoạt động trước khi lên lớp 1 tuần, ký duyệt đúng lịch quy định . Tuyên truyền các  phụ huynh đóng góp giúp đỡ các nguyên vật liệu để mua sắm, làm đồ dùng, đồ chơi tạo điều kiện cho trẻ hoạt động  ngày càng phong phú

+ Tổ chức đánh giá trẻ hàng ngày nhằm kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động chăm sóc trẻ hàng ngày (  Đánh giá về tình trạng sức khỏe của trẻ, trạng thái cảm xúc và hành vi của trẻ, kiến thức, kỹ năng của trẻ. Đánh giá  trẻ cuối chủ đề nhằm xác định mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực theo các mục tiêu của chủ đề , trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch chăm sóc giáo dục cho chủ đề tiếp theo.

 

Trên đây là kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục năm học 2022 – 2023 của  lớp 5TB trường mầm non Đông Phương

 

 

DUYỆT KẾ HOẠCH

 

 

 

 

   

     

 

GIÁO VIÊN

 

 

 

 

                  .

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tác giả: Trường Mầm non Đông Phương
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan